vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 14/10/2019 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Kim Ng, sinh năm 1979; trú tại: Ấp PH 1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang; tạm trú: Nhà trọ 777 khu phố TB, phường AT, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Công ty TNHH SM Vina; trụ sở: 53/22 đường ĐT 746 khu phố BQ A, phường BC, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "tranh chấp bảo hiểm xã hội"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 04/2019/QĐST-LĐ
Thuận An, ngày 14 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 18/2019/TLST-LĐ ngày 06 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Kim Ng, sinh năm 1979; trú tại: Ấp PH 1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang; tạm trú: Nhà trọ 777 khu phố TB, phường AT, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn: Công ty TNHH SM Vina; trụ sở: 53/22 đường ĐT 746 khu phố BQ A, phường BC, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Kim Jong S, sinh năm 1993; trú tại: 29/9 đường Bùi Quốc Kh, khu 6, phường CN, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (là người đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 24/9/2019).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương; trụ sở: 17 LD, khu phố 2, phường HP, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Minh L, chức vụ: Giám đốc.

Người phiên dịch của bị đơn: Nguyễn Thị Triều T, sinh năm 1989; trú tại: Tổ 35B ấp Trần Cao V, xã BH 2, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm đóng bảo hiểm: Công ty TNHH SM Vina nhận tránh nhiệm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho bà Đoàn Thị Kim Ng đến hết tháng 02/2019.

- Thời gian chốt bảo hiểm: Ngày 31/12/2019 Công ty TNHH SM Vina phải hoàn tất thủ tục chốt bảo hiểm số 9107249208 (cấp lần 2) do bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương cấp ngày 06/11/2017 để trả cho bà Đoàn Thị Kim Ng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

- Về án phí sơ thẩm: Công ty TNHH SM Vina tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí lao động sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ