- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Kinh Doanh Thuong Mại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 04/2019/QĐST- KDTM |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 06/2019/TLST-KDTM, ngày 21 tháng 3 năm 2019
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyễn"đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1978 – Chủ cửa hàng thuốc thú ý và thức ăn gia súc M Th; địa chỉ cư trú ấp P, xã A, huyện M, tỉnh V; địa chỉ kinh doanh: Số nhà 323, tổ 22, ấp C, xã M, huyện M, tỉnh V.
Người"đại"diện"hợp"pháp"của"nguyên"đơn: Anh Lê Tấn P, sinh năm 1976
Địa chỉ cư trú: Số 66, đường 3/2, Khóm 4, thị trấn C, huyện M, tỉnh V.
Bị" đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1977 và chị Huỳnh Thị G, sinh năm 1977; địa chỉ cư trú tổ 19, ấp C, xã M, huyện M, tỉnh V. """""""2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn anh Nguyễn Minh T và chị Huỳnh Thị G có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị Minh T – Chủ cửa hàng thuốc thú ý và thức ăn gia súc M Th số tiền 116.863.000 đồng (Một trăm mười sáu triệu tám trăm sáu mươi ba ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 306 của Luật thương mại năm 2005.
1
Án phí: Bị đơn anh Nguyễn Minh T và chị Huỳnh Thị G tự nguyện đồng ý chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm là 2.921.500 đồng (Hai triệu chín trăm hai mươi mốt ngàn năm trăm đồng).
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Minh T – Chủ cửa hàng thuốc thú ý và thức ăn gia súc M Th được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng ) theo biên lai thu tiền số 0006934 ngày 21 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Nơi!nhận:
| - Đương sự; - VKSND huyện M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Trương Tấn Đồng 2 |