- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-KDTM | Cù Lao Dung, ngày 09 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 14/2018/TLST-KDTM ngày 24 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ: L, phường Th, quận B, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Mã Hà Bửu Ng– Trưởng phòng kế hoạch Kinh Doanh của Ngân hàng N- Chi nhánh huyện C, tỉnh Sóc Trăng, là người đại diện theo uỷ quyền (văn bản uỷ quyền ngày 23/6/2019 của Giám đốc Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
* Bị đơn: Huỳnh Thị S, sinh năm: 1950.
Địa chỉ: đường T, khóm 5, phường 6, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Thạch Thị Co S, sinh năm: 1977.
Địa chỉ: Ấp S, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Thạch Thị Sa W, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: đường T, khóm 5, phường 6, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Thạch Thị Sa W: Anh Thạch Phước Th – Là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 01/7/2019).
- Thạch Thị Sa W, sinh năm: 1979.
Địa chỉ: đường T, khóm 5, phường 6, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Thạch Thị Sa W: Anh Thạch Phước Th – Là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 01/7/2019).
- Thạch Thị Sa W, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: đường T, khóm 5, phường 6, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Thạch Thị Sa W: Anh Thạch Phước Th – Là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 01/7/2019.
- Thạch Phước Th, sinh năm: 1993.
Địa chỉ: đường T, khóm 5, phường 6, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Thạch Ngọc M, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Ấp K, xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
- Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Thạch Ngọc M: Anh Thạch Phước Th – Là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 28/6/2019).
- Thạch Đ, sinh năm: 1966.
Địa chỉ: Ấp S, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Mã Hà Bửu Ng và bà Huỳnh Thị S, bà Thạch Thị Co S, anh Thạch Phước Th cùng thống nhất xác định tính đến ngày 01/7/2019 DL bà Huỳnh Thị S, bà Thạch Thị Co S, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, anh Thạch Phước Th, anh Thạch Ngọc M còn nợ Ngân hàng N số tiền gốc và tiền lãi là 844.221.667 đồng (Trong đó tiền gốc là 400.000.000 đồng và tiền lãi là 444.221.667 đồng).
Bà Huỳnh Thị S, bà Thạch Thị Co S, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, anh Thạch Phước Th, anh Thạch Ngọc M thống nhất cùng có trách nhiệm liên đới hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền gốc và tiền lãi là 844.221.667 đồng. (Tám trăm bốn mươi bốn triệu hai trăm hai mươi mốt ngàn sáu trăm sáu mươi bảy đồng) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 02/7/2019 DL cho đến khi bà Huỳnh Thị S, bà Thạch Thị Co S, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, anh Thạch Phước Th, anh Thạch Ngọc M trả dứt nợ được tính trên khoản nợ gốc theo lãi suất quá hạn là 130%.
Cách thức thanh toán: Trả đủ 01 lần vào ngày 30/8/2019 DL.
Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.
Đến hạn thanh toán, nếu bà Huỳnh Thị S, bà Thạch Thị Co S, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, anh Thạch Phước Th, anh Thạch Ngọc M không thanh toán hoặc thanh toán nợ không đầy đủ theo thỏa thuận thì bà Huỳnh Thị S, bà Thạch Thị Co S, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, anh Thạch Phước Th, anh Thạch Ngọc M đồng ý cho Ngân hàng N yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là: Phần đất có tổng diện tích là 30.073m2, thuộc các thửa số 60, 67, 103; tờ bản đồ số 14; đất toạ lạc tại ấp Bình Danh B (Nay là ấp Sơn Ton), xã An Thạnh 2, huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng do Uỷ Ban nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng cấp cho hộ Thạch T ngày 30/09/1997. Sau khi bà Huỳnh Thị S, bà Thạch Thị Co S, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, anh Thạch Phước Th, anh Thạch Ngọc M trả xong nợ thì Ngân hàng N sẽ trả lại cho bà Huỳnh Thị S, bà Thạch Thị Co S, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, anh Thạch Phước Th, anh Thạch Ngọc M bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 365412 do Ủy ban nhân dân huyện Long Phú (Nay là huyện Cù Lao Dung), tỉnh Sóc Trăng cấp cho hộ Thạch T ngày 30 tháng 09 năm 1997 mà bà Huỳnh Thị S và ông Thạch T đã thế chấp cho Ngân hàng N.
2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Huỳnh Thị S, bà Thạch Thị Co S, bà Thạch Thị Sa W bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, anh Thạch Phước Th, anh Thạch Ngọc M thống nhất chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền là 700.000 đồng (Bảy trăm ngàn đồng), số tiền này Ngân hàng N đã nộp tạm ứng theo phiếu thu số 12, ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện C. Bà Huỳnh Thị S, bà Thạch Thị Co S, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, anh Thạch Phước Th, anh Thạch Ngọc M thống nhất cùng có trách nhiệm liên đới hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền là 700.000 đồng (Bảy trăm ngàn đồng).
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị S, bà Thạch Thị Co S, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, anh Thạch Phước Th, anh Thạch Ngọc M thống nhất nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 18.663.325 đồng (Mười tám triệu sáu trăm sáu mươi ba ngàn ba trăm hai mươi lăm đồng), nhưng do bà Huỳnh Thị S thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên bà Huỳnh Thị S chỉ phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với phần phải nộp thay cho Ngân hàng N là 1.333.094 đồng (Một triệu ba trăm ba mươi ngàn không trăm chín mươi bốn ngàn đồng); Bà Thạch Thị Co S, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, bà Thạch Thị Sa W, anh Thạch Ngọc M và anh Thạch Phước Th phải liên đới nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 15.997.134 đồng (Mười lăm triệu chín trăm chín mươi bảy ngàn một trăm ba mươi bốn đồng); Ngân hàng N không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006028 ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dan sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Cù Lao Dung; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Mỹ Xuyên |