vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ Địa chỉ: Tháp B, số 35 H, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Đ khởi kiện chị Bùi Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/ QĐST- KDTMTam Điệp, ngày 24 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2019/TLST- KDTM ngày 23 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ

Địa chỉ: Tháp B, số 35 H, quận H, thành phố Hà Nội.

+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ.

+ Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn T - Chức vụ Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh T (Theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 421/QĐ-B ngày 09/5/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Đ)

+ Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đinh Hoài N - Giám đốc phòng giao dịch B, Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh T. (Theo Văn bản ủy quyền lại ngày 08/8/2019 về việc ủy quyền tham gia tố tụng)

- Bị đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Xóm 3, xã L, huyện Nh, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ và bà Bùi Thị H thống nhất: Tính đến hết ngày 16/10/2019 bà Bùi Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền là 241.971.234 đồng, trong đó nợ gốc: 200.000.000 đồng; nợ lãi 41.971.234 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 31317/2017/9400037/HĐTD ngày 29/12/2017.

2.2. Về phương thức trả nợ:

Ngân hàng thương mại cổ phần Đ và bà Bùi Thị H thống nhất: Bà Bùi Thị H có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc và lãi cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ theo phân kỳ trả nợ cụ thể như sau:

- Chậm nhất đến hết ngày 31/12/2019 bà Bùi Thị H phải trả số nợ gốc là: 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng);

- Chậm nhất đến hết ngày 31/3/2020 bà Bùi Thị H phải trả số nợ gốc là: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);

- Chậm nhất đến hết ngày 30/6/2020 bà Bùi Thị H phải trả số nợ gốc là: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);

- Chậm nhất đến hết ngày 30/9/2020 bà Bùi Thị H phải trả số nợ gốc là: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);

- Chậm nhất đến hết ngày 31/12/2020 bà Bùi Thị H phải trả số nợ gốc là: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);

- Chậm nhất đến hết ngày 31/3/2021 bà Bùi Thị H phải trả số nợ gốc là: 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng);

- Chậm nhất đến hết ngày 30/6/2021 bà Bùi Thị H phải trả số nợ gốc là: 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng);

- Chậm nhất đến hết ngày 30/9/2021 bà Bùi Thị H phải trả số nợ gốc là: 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng);

- Chậm nhất đến hết ngày 31/12/2021 bà Bùi Thị H phải trả số nợ gốc là: 15.000.000 đồng;

- Chậm nhất đến hết ngày 31/3/2022 bà Bùi Thị H phải trả số nợ gốc là: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);

- Chậm nhất đến hết ngày 30/6/2022 bà Bùi Thị H phải trả số nợ gốc là: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);

- Chậm nhất đến hết ngày 30/9/2022 bà Bùi Thị H phải trả số nợ gốc là: 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng) và 41.971.234 đồng ( Bốn mươi mốt triệu chín trăm bẩy mươi mốt nghìn hai trăm ba mươi tư đồng) nợ lãi (Trong đó nợ lãi trong hạn là 32.736.987 đồng, nợ lãi quá hạn là 9.234.247 đồng);

Kể từ ngày 17/10/2019 cho đến khi thi hành án xong (Ngày 30/9/2022), bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 31317/2017/9400037/HĐTD ngày 29/12/2017 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Trường hợp bà Bùi Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ một kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý các tài sản tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 30012/2017/9400037/HĐBĐ ngày 24/01/2017, trong đó tài sản thế chấp là giá trị quyền sử dụng thửa đất số 57, Tờ bản đồ số: 32. Địa chỉ thửa đất: Phố Đ, thị trấn Nh, tỉnh Ninh Bình. Diện tích: 100 m2 (bằng chữ: Một trăm mét vuông). Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CC 406866 do UBND Huyện Nh cấp ngày 16/01/2017 mang tên bà Bùi Thị H.

+ Giá trị quyền sử dụng thửa đất số 55, Tờ bản đồ số: 32. Địa chỉ thửa đất: Phố Đ, thị trấn Nh, tỉnh Ninh Bình. Diện tích: 100 m2 (bằng chữ: Một trăm mét vuông). Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CC 406867 do UBND Huyện Nh cấp ngày 16/01/2017 mang tên bà Bùi Thị H.

2.3.Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

- Bà Bùi Thị H phải chịu 6.049.280 đồng (Sáu triệu không trăm bốn mươi chín nghìn hai trăm tám mươi đồng) làm tròn là 6.049.000 đồng (Sáu triệu không trăm bốn mươi chín nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 5.885.000 đồng (Năm triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001426 ngày 23/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ