- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V N. Trụ sở: Số X, H V, quận H K, Hà Nội.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 04/2019/QĐST- KDTM | Quận Hai Bà Trưng, ngày 23 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 30, Điều 35, Điều 39, khoản 3
Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 về việc
các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 27/2019/TLST- DSST ngày 17 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
ngày 15 tháng 7 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V N. Trụ sở: Số X, H V, quận H K, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến Đ- Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Ủy quyền khởi kiện cho: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Anh Q, sinh năm 1995
(Theo văn bản ủy quyền số 83/2019/UQ-VPB ngày 10/01/2019)
Bị đơn: Ông Vương Trí Ph, sinh năm 1978
Bà Bùi Minh L, sinh năm 1981
Cùng trú tại: Số C nhà Z, ngõ M, V, phường T, quận H, thành phố Hà
Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác nhận ông Vương Trí Ph và bà Bùi Minh L còn nợ Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V N theo các Hợp đồng tín dụng số 7333632 ký ngày 27/05/2016, Hợp đồng tín dụng số 7752182 ngày 17/06/2016 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 167- P- 12654795 ngày 26/05/2016 đã ký với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng với tổng số tiền tạm tính đến đến ngày 18/06/2019 là 2.511.366.399 đồng (Hai tỷ năm trăm mười một triệu ba trăm sáu mươi sáu nghìn ba trăm chín mươi chín đồng). Trong đó: nợ gốc là 1.499.843.168 đồng, nợ lãi và phạt chậm trả lãi là 1,011,523,231 đồng.
- Ông Trí Ph, bà Bùi Minh L có trách nhiệm thanh toán khoản nợ trên cho Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V N theo lộ trình cụ thể như sau:
+ Ngày 01 tháng 9 năm 2019 ông Vương Trí Ph và bà Bùi Minh L thanh
toán trả cho VPBank số tiền là 500.000.000 đồng (trừ vào nợ gốc);
+ Ngày 01 tháng 10 năm 2019 ông Vương Trí Ph và bà Bùi Minh L thanh
toán trả cho VPBank số tiền là 500.000.000 đồng (trừ vào nợ gốc);
+ Ngày 01 tháng 11 năm 2019 ông Vương Trí Ph và bà Bùi Minh L thanh
toán trả cho VPBank số tiền là 500.000.000 đồng (trừ vào nợ gốc);
+ Ngày 01 tháng 12 năm 2019 ông Vương Trí Ph, bà Bùi Minh L thanh toán toàn bộ số dư nợ lãi tạm tính đến ngày 18/6/2019 là 1.011.366.399 đồng cùng toàn bộ số tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng số 7333632 ngày 27/05/2016, Hợp đồng tín dụng số 7752182 ngày 17/06/2016 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 167- P- 12654795 ngày 26/05/2016 kể từ ngày 19/6/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp ông Ph, bà Lo vi phạm bất kỳ lộ trình thanh toán nào như đã
cam kết ở trên thì Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Căn hộ X, nhà Z, M V T , phường T N, quận H B T, Hà Nội thuộc thửa đất số 010721574300994 đứng tên ông Vương Trí Ph theo Hợp đồng thế chấp số công chứng: 01619/2016; quyển số 01 – 2016/HĐTC ký ngày 25/05/2016 để thu hồi nợ. Trường hợp xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thu hồi nợ, ông Ph và bà L phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán và phải chịu lãi suất theo các hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
3. Về án phí: Ông Vương Trí Ph, bà Bùi Minh L tự nguyện chịu cả số tiền
án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 41.113.700 đồng (Bốn mươi mốt triệu một trăm mười ba nghìn bảy trăm đồng). Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V N được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng theo biên lai số AA/2017/0002445 ngày 12/6/2019 là 39.000.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND quận Hai Bà Trưng;
- THA quận Hai Bà Trưng;
- Đương sự;
- Lưu HS.
Đỗ Thị Kim Oanh
| Nơi nhận: - Những người tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ vụ án. |