vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hà ng thương mạ i cổ phầ n CT Việt Nam Trụ sở chính: Số 108, Trầ n Hưng Đạ o, Quậ n Hoà n Kiế m, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP CT Việt Nam, hộ KD Lê Duy H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-KDTMLạng Giang, ngày 16 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 09 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 89/2019/TLST-KDTM ngày 12 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hà ng thương mạ i cổ phầ n CT Việt Nam

Trụ sở chính: Số 108, Trầ n Hưng Đạ o, Quậ n Hoà n Kiế m, TP. Hà Nội.

Ngườ i đạ i diệ n theo phá p luậ t: Ông Lê Đứ c Th - Chủ tịch hội đồng quản trị

Ngườ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n: Ông Hà Xuân Tr - Chứ c vụ : Giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhá nh Bắ c Giang

Ngườ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n tham gia tố tụ ng tạ i Toà án: Bà Nguyễn Thị Thanh V - Cán bộ Phòng Tổng hợp Ngân hàng TMCP Công thương Việ t Nam - Chi nhá nh Bắ c Giang

Đị a chỉ chi nhánh : Số 45, đườ ng Ngu yễ n Văn Cừ - phườ ng Ngô Quyề n - Thành phố Bắc Giang - Tỉnh Bắc Giang

(Theo văn bản ủy quyền số 815/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 16/11/2018)

Bị đơn: Hộ kinh doanh Lê Duy H Đại diện chủ hộ: anh Lê Duy H, sinh năm 1990 Đị a chỉ : Thôn HM, xã XH, huyệ n LG, tỉnh Bắc Giang.

Ngƣờ i có quyề n lợ i và nghĩ a vụ liên quan:

1. Anh Lê Duy H, sinh năm 1990

Đị a chỉ : Thôn HM, xã XH, huyệ n LG, tỉnh Bắc Giang.

2. Chị Nguyễ n Thị Th, sinh năm 1990

3. Ông Nguyễ n Văn L, sinh năm 1968

4. Bà Vũ Thị Th, sinh năm 1969

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố QT, phườ ng DK, thành phố BG, tỉnh Bắc Giang

5.Ông Lê Văn N, sinh năm 1965

6. Anh Lê Duy H, sinh năm 1989

7. Bà Nguyễ n Thị H, sinh năm 1968

Cùng địa chỉ : Thôn HM, xã XH, huyệ n LG, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Về nghĩa vụ thanh toán: Hộ kinh doanh Lê Duy H phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần CT Việt Nam số tiền vay gốc còn nợ là 3.200.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 06/9/2019 là: 238.631.492 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là: 3.438.631.492 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ bốn trăm ba mươi tám triệu sáu trăm ba mươi mốt nghìn bốn trăm chín mươi hai đồng). Thời hạn thanh toán: Ngày 31/10/2019.

Kể từ ngày 07/9/2019, hộ kinh doanh Lê Duy H tiếp tục phải trả các khoản lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán mà các bên đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng cho vay hạn mức số 236-034/2017-HĐTDHM/NHCT280 ngày 10/11/2017; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay hạn mức số 01-236-034/2017-HĐTDHM/NHCT280 ngày 19/01/2018; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay hạn mức số 02-236-034/2017-HĐTDHM/NHCT280 ngày 28/3/2018 đã ký kết.

-Về tài sản thế chấp: Trong trường hợp bị đơn không thanh toán được đúng, đầy đủ nghĩa vụ với Ngân hàng TMCP CT Việt Nam theo thỏa thuận thì Nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại các tài sản đã thế chấp để đảm bảo nghĩa vụ thi hành án. Tài sản gồm:

1. Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Lê Duy H và bà Nguyễn Thị Th theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 236.1-034-2017/HĐBĐ ngày 08/11/2017, bao gồm:

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: CI 236932 do UBND huyệ n Yên Dũng cấp ngày 07/09/2017 cho ông Lê Duy H, bà Nguyễn Thị Th đối với thử a đấ t số : 583; Tờ bả n đồ số : 43; Diện tích sử dụng là 79.3 m2.

-. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CI 236929 do UBND huyệ n Yên Dũng cấp ngày 07/09/2017cho ông Lê Duy H, bà Nguyễn Thị Th đối với Thử a đấ t số : 584; Tờ bả n đồ số : 43; Diện tích sử dụng là 77.8 m2.

Tài sản trên hai thửa đất có nhà xây 3 tầng xây dựng trên cả hai thửa đất.

Địa chỉ thửa đất: khu 1 thuộc khu dân cư Lạc Phú - xã Nham Sơn - huyện Yên Dũng – tỉnh Bắc Giang.

Đất và tài sản trên đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Lê Duy H và bà Nguyễn Thị Th.

2. Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 236.2 - 034 - 2018/HĐBĐ/NHCT280 ngày 29/01/2018 là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số P729088 do Ủy ban nhân dân huyệ n Lạng Giang cấp ngày 24/08/2004 cho hộ ông Lê Văn N đối với Thử a đấ t số : 91; Tờ bả n đồ số : 28; Diện tích sử dụng là 350.2 m2. Tài sản trên đất có ngôi nhà hai tầng, mặt sàn 120m2/01 sàn, công trình tường bay xây quanh, 01 nhà để xe lợp tôn; 01 nhà xưởng làm tóc lợp tôn.

Địa chỉ thửa đất: Thôn HM, Xã XH – huyện Lạng Giang - tỉnh Bắc Giang.

Đất và tài sản trên đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của hộ ông Lê Văn N.

3.Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài gắn liền với đất số 81-034/2018/HĐBĐ/NHCT280 ngày 28/03/2018 là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CM663681 do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Giang cấp ngày 16/03/2018 cho ông Nguyễn Văn L và bà Vũ Thị Th đối với Thử a đấ t số : 43, Tờ bản đồ số : 36; Diện tích sử dụng là 104.5 m2. Tài sản trên đất có ngôi nhà 03 tầng, diện tích mỗi tầng bằng 104,5m2.

Địa chỉ thửa đất: Tổ dân phố QT – phường DK - Thành phố Bắc Giang - tỉnh Bắc Giang

Tài sản đất, nhà thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Văn L và bà Vũ Thị Th.

-Về chi phí thẩm định: các đương sự thỏa thuận nguyên đơn chịu cả số tiền chi phí thẩm định 7.000.000 đồng (bẩy triệu đồng)

-Về án phí: các đương sự thỏa thuận bị đơn chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm bằng 50.386.000 đồng (năm mươi triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn đồng).

Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần CT Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp 48.790.000 đồng (bốn mươi tám triệu bẩy trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0007237 ngày 11/6/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ