vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 09/05/2019 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số 04/2019/TLST-KDTM ngày 03/5/2019 về việc “tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp”, giữa:

Nguyên đơn: Bà H, sinh năm: 1986 Địa chỉ thường trú: huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: Phường 2, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông K, sinh năm: 1976, Địa chỉ thường trú: phường B, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương; Địa chỉ liên hệ: phường P, t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp chuyển nhượng vốn góp"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số 04/2019/TLST-KDTM ngày 03/5/2019 về việc “tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-KDTMBình Dương, ngày 09 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH, THƯƠNG MẠI

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, khoản 1 Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án kinh doanh, thương mại sơ thẩm; Xét thấy, ngày 09/5/2019, nguyên đơn có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số 04/2019/TLST-KDTM ngày 03/5/2019 về việc “tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà H, sinh năm: 1986 Địa chỉ thường trú: huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: Phường 2, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông K, sinh năm: 1976, Địa chỉ thường trú: phường B, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương; Địa chỉ liên hệ: phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: 1. Bà T; Địa chỉ: phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: Cove CT Cypress Texas, USA (Hoa Kỳ). 2. Bà L, Địa chỉ: quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. 3. Ông N, Địa chỉ: thị trấn Tầm Vu, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. 4. Ông K, Địa chỉ: quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. 5. Ông B, Địa chỉ: Phường 11, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 6. Bà H, Địa chỉ: huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long; 7. Ông T, Địa chỉ: phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 8. Bà Y, Địa chỉ: phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương. 9. Ông H, Địa chỉ: phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty S; Địa chỉ: xã Đất Cuốc, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo pháp luật: Ông H, chức vụ: Giám đốc. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật. Về tiền tạm ứng án phí sơ thẩm: Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Dương hoàn trả cho Bà H 10.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp (do bà Nguyễn Thanh Hoa nộp thay) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0026988 ngày 03/5/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Dương. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ