- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 18 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 13/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông B, sinh năm 1974. Địa chỉ: Đài Loan Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông B, sinh năm 1974. Địa chỉ: Đài Loan 2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà A và bị đơn ông B thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung, nợ chung và trợ cấp sau khi ly hôn: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: là 150.000 đồng, nguyên đơn bà A tự nguyện chịu 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí nguyên đơn A đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0006623, ngày 11/3/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Sóc Trăng, nguyên đơn A được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000 đồng, nhận tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Sóc Trăng. 3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Sóc Trăng; - Cục THA.DS tỉnh Sóc Trăng; - UBND huyện M; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, TDS. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Thành |