vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị NTMD, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số xx THĐ, tổ dân phố x, phường CR, thị xã AP, tỉnh GL. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AYUN PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-HNGĐAyun Pa, ngày 26 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AYUN PA, TỈNH GIA LAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Siu Lanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ksor Thiên.

2. Ông Kpă Kinh.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2018/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 10 năm 2018;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị NTMD, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số xx THĐ, tổ dân phố x, phường CR, thị xã AP, tỉnh GL.

- Bị đơn: Anh PMH, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Số xx THĐ, tổ dân phố x, phường CR, thị xã AP, tỉnh GL.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị NTMD và anh PMH thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Chị NTMD và anh PMH có 02 con chung là PMAH, sinh ngày 10/3/2008 và PMTH, sinh ngày 03/6/2012.

Chị D và anh H thỏa thuận: Giao con chung PMAH cho chị NTMD nuôi dưỡng và giao con chung PMTH cho anh PMH nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi) và tự lập được.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị D và anh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con khi cần thiết đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Chị NTMD và anh PMH không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4 Về án phí: Chị NTMD tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0001934, ngày 31/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai. Chị D đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ