- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Đỗ Văn S, bị đơn Nguyễn Thị Ngọc M đình thụ lý số 03/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn S và chị Nguyễn Thị Ngọc M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 24 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 03/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn S, sinh năm 1984. Địa chỉ: Bản Xéo Sin Chải, xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1987. Địa chỉ: Bản Xéo Sin Chải, xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn S và chị Nguyễn Thị Ngọc M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn S và chị Nguyễn Thị Ngọc M đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: anh Đỗ Văn S và chị Nguyễn Thị Ngọc M có 02 con chung, cháu Đỗ Mạnh Q, sinh ngày 23/05/2005 và cháu Đỗ Lệ Q1, sinh ngày 17/08/2007. Anh S và chị M thỏa thuận như sau: Anh Đỗ Văn S là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Mạnh Q, sinh ngày 23/05/2005 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị Ngọc Mai là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Lệ Q1, sinh ngày 17/8/2007 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Đỗ Văn S và chị Nguyễn Thị Ngọc M đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị Ngọc M, anh Đỗ Văn S có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản tr chị M, anh S thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: anh Đỗ Văn S và chị Nguyễn Thị Ngọc M tự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Đỗ Văn S và chị Nguyễn Thị Ngọc M mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị M nhất trí để anh S nộp thay số tiền án phí mà chị M phải nộp. Tổng cộng anh Đỗ Văn S phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận anh S đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Đỗ Văn S số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003627 ngày 07/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã San Thàng, TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Đức Long |