vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương sự cụ thể nh ư sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh T v à bà Châu Thị Ngọc D thuận t ình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
  • Căn cứ chính? Luật Phí v à Lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 03 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T ÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC Đ ƯƠNG S

Ự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 v à khoản 4 Điều 397 của Bộ luật

Tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào Điều 55 v à Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTV QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số

1247/2018/HNST ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc y êu cầu công nhận thuận

tình ly hôn, gồm những ng ư ời tham gia tố tụng sau đây:

Ngư ời y êu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Minh T , sinh năm 1988

HKTT: ấp H, xã P, huyện L, tỉnh L1

Tạm trú: 152/18 A T1, phư ờng H1, quận P1, Thành phố M .

- Bà: Châu Thị Ngọc D , sinh năm: 1989

HKTT: ấp H, xã P, huyện L, tỉnh L1

Tạm trú: 152/18 A T1, phư ờng H1, quận P1, Thành phố M.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân : Ông Trần Minh T và bà Châu Thị Ngọc D tự nguyện chung sống với nhau v ào năm 2012, có tổ chức lễ cư ới v à đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hiếu Phụng, huyện Vũng Li

êm, tỉnh Vĩnh Long .

Trong quá trình chung sống, ông b à phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguy ên nhân là do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống v

ì vậy vợ chồng th ư ờng xuy ên tranh cãi nhau. Hai vợ chồng không cùng nhau chia sẽ những khó khăn trong cuộc sống v ì vậy t ình cảm ng ày ngày càng phai nhạt n ên vì vậy hai vợ chồng đ ã sống ly thân nhau khoảng 2 năm nay . Nay cả hai xin c ùng thuận t ình ly hôn để ổn định cuộc sống

.

[2] Về quan hệ con chung: Cả hai trình bày có 02 con chung tên Trần Tuấn K , sinh ngày 25/11/2012 và Trần Tú A , sinh ngày 15/7/2015. Sau khi ly hôn cả hai thỏa thuậ n giao hai con chung cho bà D nuôi dư ỡng. Tạm ho ãn nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con cho ông Tuấn do b à D không yêu cầu.

[3] Về t ài sản chung, nợ chung : Hai bên xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập Bi ên bản h òa giải đo àn tụ không th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương sự cụ thể nh ư sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh T v à bà Châu Thị Ngọc D thuận t ình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Minh T v à bà Châu Thị Ngọc D theo Giấy Chứng nhận kết hôn

số 67/2012, quyển số 01/2012 , ngày 10/9/2012 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh L1cấp cho ông T và bà D chấm dứt kể từ ng

ày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Giao hai con chung tên Trần Tuấn K, sinh ng ày 25/11/2012 và Trần Tú A, sinh ng ày 15/7/2015 cho bà D trực tiếp nuôi d ư ỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con cho ông Tuấn do b à D không yêu cầu.

Khi có lý do chính đáng mức cấp d ư ỡng v à phương th ức cấp d ư ỡng có thể thay đổi.

Trong trư ờng hợp bà D không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi

dư ỡng, giáo dục con chung th ì trên cơ s ở lợi ích của con,

bà D hoặc ông T , hoặc cá nhân, cơ quan, t ổ chức có quyền y êu cầu thay đổi ng ư ời trực tiếp nuôi con.

Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở. Ng ư ời trực tiếp nuôi con c ùng các thành viên trong gia đình không đư ợc cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng, giáo dục con.

Trư ờng hợp ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con th ì bà D có quyền y êu cầu T òa án hạn chế quyền thăm n om của ng ư ời không trực tiếp nuôi d ư ỡng con chung.

- Về t ài sản chung và nợ chung : Hai bên xác nhận không có .

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự l

à 300.000 đồng do ông T và bà D tự nguyện chịu, đ ư ợc trừ v ào số tiền 300.000 đồng

ông T và bà D đã nộp theo b iên lai thu số 0012317 ngày 26/12/2018 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Tân Phú . Ông T và bà d đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự

.

Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền .

Quyết định đ ư ợc thi h ành theo qui định tại điều 2 Luật Thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo qui định tại các Điều 6,7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời h iệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ