vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-HNGĐM, ngày 03 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 248/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị H, sinh năm 1969

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 19/5 khóm S, đường T, phường X, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Chỗ ở hiện nay: Số 09 khóm S, đường N, phường Z, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh B, sinh năm 1967

Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện M, tỉnh Bạc Liêu

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

các đ

55, 57, 58, 81, 82, 83

; điểm a, khoản 1 Điều 24; điểm a, khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

26 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

26 tháng 12 năm 2018

vi phạm điều cấm của

i

.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản

, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.

: Chị H và anh B.

2.

sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị H và anh B thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị H và anh B thống nhất giao cháu M, sinh ngày 12/11/2003 cho chị H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Riêng cháu Y, sinh năm 1994 đã trưởng thành nên chị H và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh B không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng: Chị H và anh B thống nhất, anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu M, sinh ngày 12/11/2003 mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày 26/12/2018 đến khi cháu M đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.4. Về tài sản chung: Chị H và anh B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.6. Án phí Dân sự về Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, do hòa giải thành được giảm 50% bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị H và anh B mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng chị H tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh B phải nộp nhưng chị H tự nguyện nộp thay cho anh B 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí chị H phải nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghì đồng). Chị H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0013301 ngày 19/12/2018, chuyển thu án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ