vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn K 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn K đều thuận tình ly hôn Việc nuôi con: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn K thỏa thuận: Chị Bùi Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Văn Q, sinh ngày 12/01/2015 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-K xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn K 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TAM ĐƢỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-HNGĐTam Đường, ngày 25 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Đội 4, xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1990. Địa chỉ: Đội 4, xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn K 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn K đều thuận tình ly hôn

- Việc nuôi con: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn K thỏa thuận: Chị Bùi Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Văn Q, sinh ngày 12/01/2015 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, anh Nguyễn Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Văn K có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn K mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Văn K nhất trí để chị Bùi Thị H nộp thay số tiền mà anh K phải nộp. Tổng cộng chị Bùi Thị H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Bùi Thị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2010/0003763 ngày 02 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, nay trả lại cho chị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ