- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị A và anh Nguyễn Viết
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ Quảng Ninh, ngày 14 tháng 01 năm 2019 | Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ Quảng Ninh, ngày 14 tháng 1 năm 2019 |
HUYỆN QUẢNG NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2018, giữa: Chị Vũ Thị A, địa chỉ: Khu P, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh; Anh Nguyễn Viết Q, địa chỉ: Thôn L, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị A và anh Nguyễn Viết Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Chị Vũ Thị A và anh Nguyễn Viết Q đều thống nhất có một con chung tên là Nguyễn Phương T, sinh ngày 14 tháng 6 năm 2009; hai bên thỏa thuận giao con cho chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Q tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con là 500.000đồng/tháng, kể từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi con trưởng thành (tròn 18 tuổi), chị A chấp nhận sự tự nguyện đó của anh Q. Các bên có nghĩa vụ, quyền về việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn theo pháp luật quy định. - Về tài sản chung: Chị Vũ Thị A và anh Nguyễn Viết Q đều thống nhất không có tài sản chung, không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chị Vũ Thị A và anh Nguyễn Viết Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn; anh Q phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thỏa thuận: Chị A chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ là 150.000 đồng, thay cho anh Q. Số tiền án phí chị A phải nộp được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0004664, ngày 11/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Quảng Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Q.Ninh; - Chi cục THADS huyện Q; - UBND phường V; - TAND tỉnh Q.Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mậu Đảo |