- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hạnh - Gấm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 22 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H; Sinh năm: 1978; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn G; Sinh năm: 1974; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Tày; Cùng địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Nguyễn Thùy L, sinh ngày 23/01/2000 và Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 06/7/2007. Anh Nguyễn Văn G cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Ngọc A với mức 3.000.000đ ( Ba triệu đồng ) mỗi tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh G có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị H và anh G tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) theo biên lai số BB/2013/05018 ngày 16/ 01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND H.Q; - Các đương sự; - Chi cục THADS H.Q; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã Ký) Hoàng Văn Thuận |