vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T với anh Trang Quốc Đ.

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Trang Quốc Đ thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: chị Nguyễn Thị T và anh Trang Quốc Đ xác định anh chị có một con chung là Trang Quốc H - sinh ngày xx/yy/2008, anh Đ đang nuôi con chung. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị T và anh Đ là sau khi ly hôn, an… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn - Nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T với anh Trang Quốc Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST- HNGĐPhước Long, ngày 02 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 307/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T – sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp T, thị trấn Ph, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Trang Quốc Đ – sinh năm 1981 Địa chỉ: ấp T, thị trấn Ph, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T với anh Trang Quốc Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Trang Quốc Đ thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: chị Nguyễn Thị T và anh Trang Quốc Đ xác định anh chị có một con chung là Trang Quốc H - sinh ngày xx/yy/2008, anh Đ đang nuôi con chung. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị T và anh Đ là sau khi ly hôn, anh Đ tiếp tục nuôi con chung là Trang Quốc H - sinh ngày xx/yy/2008. Anh Đ đảm bảo điều kiện nuôi con nên không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Các đương sự thống nhất không có nợ chung.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp, đã dự nộp 300.000đ tại lai thu số 0014229 ngày 11/12/2018 sẽ chuyển qua thu án phí 150.000đ, chị T được hoàn nhận lại 150.000đ. Anh Trang Quốc Đ không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ