- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1995 Bị đơn: Anh Đỗ Văn Th - Sinh năm: 1991 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QÚY TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ | Phú Quý, ngày 12 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số:02/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1995 Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Ph, tỉnh B. Bị đơn: Anh Đỗ Văn Th - Sinh năm: 1991 Địa chỉ: Thôn Q, xã Ng, huyện Ph, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1995 Bị đơn: Anh Đỗ Văn Th - Sinh năm: 1991 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn Th được ly hôn.
- Về con chung: Giao Đỗ Quốc T -sinh ngày 02/10/2010 và Đỗ Duy T- sinh ngày 16/06/2013 cho anh Đỗ Văn Th chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đỗ Văn Th không yêu cầu chị Nguyễn Thị H phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, chăm sóc con chung; không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp hết, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0021608, ngày 16 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận. Hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) cho chị Nguyễn Thị H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhận:
| - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện Phú Quý; - THA huyện Phú Quý; - Các đương sự; - UBND xã Ngũ Phụng (Để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Bảo Thu |