- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu Hà xin ly hôn anh Nguyễn Đình Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H - Sinh năm 1975; Địa chỉ: Khối 8, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh K và anh Nguyễn Đình H - sinh năm 1971.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST- HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019. Giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H - Sinh năm 1975
Địa chỉ: Khối 8, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh K
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình H -Sinh năm 1971
Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, huyện N, tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55 ; Điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H - Sinh năm 1975; Địa chỉ: Khối 8, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh K và anh Nguyễn Đình H - sinh năm 1971. Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, huyện N, tỉnh K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đình H, thuận tình ly hôn
-Về con chung: Không có con chung
- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ điều 144; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, khoản 5 khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTV Quốc Hội 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14, qui đinh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị Thu H nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ), chuyển số tiền 150.000 đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) trong số tiền 300.000 đ ( ba trăm nghìn đồng ) chị H đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu H 150.000 đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) theo biên lai số: AA/2016/0000/210 ngày 02/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - Các đương sự - VKSND huyện Ngọc Hồi - TAND tỉnh Kon Tum. - TAND cấp cao Đà Nẵng - UBND thị trấn Đắk Tô - THA dân sự huyện Ngọc Hồi - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hành |