- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn N và Lò Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn N và chị Lò Thị S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ | N, ngày 30 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn N, sinh năm 1988; Địa chỉ: Bản NI, xã C, huyện N, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Chị Lò Thị S, sinh năm 1986; Địa chỉ: Bản NI, xã C, huyện N, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn N và chị Lò Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lò Văn N và chị Lò Thị S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cả 02 con chung là cháu Lò Văn M, sinh ngày 09/07/2011 và cháu Lò Thị Thanh H, sinh ngày 29/8/2015 cho chị Lò Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị S không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh N không phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung. Anh N và chị S đã tìm hiểu Luật Hôn nhân và gia đình, thống nhất: Việc thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn thực hiện theo Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lò Văn N chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/08389 ngày 07 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên, trả lại cho anh Nói 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - Các đương sự; - UBND xã M, huyện T; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thành |