- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Y và N ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 136 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 117/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2018 giữa:
* NguY đơn: Chị Đặng Thị Y; sinh năm 1990
HKTT: Thôn Y, xã N, huyện M, tỉnh Hưng Y ;
Nơi ở hiện nay: Thôn L, xã N, huyện M, tỉnh Hưng Yên
* Bị đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn Y, xã N, huyện M, tỉnh Hưng Yên
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Nguyễn Bảo T, sinh ngày 04/10/2014
Đại diện theo pháp luật cho cháu T: Chị Đặng Thị Y, sinh năm 1990
Đều có HKTT: Thôn Y, xã N, huyện M, tỉnh Hưng Y ;
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 136 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Đặng Thị Y và anh Nguyễn Thành N
2/. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Y và anh Nguyễn Thành N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Đặng Thị Y và anh Nguyễn Thành N xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo T sinh ngày 04/10/2014. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận thống nhất giao cháu Bảo T cho chị Y nuôi dưỡng đến khi cháu Bảo T thành niên.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đặng Thị Y và anh Nguyễn Thành N đều thỏa thuận thống nhất anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Yên.
Vì lợi ích của con chung, chị Y, anh N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
Anh N có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh N thực hiện quyền này.
Về tài sản, vay nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Chị Đặng Thị Y và anh Nguyễn Thành N đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Đặng Thị Y tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Y đã nộp theo biên lai thu số 013389 ngày 11/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Hào, trả lại chị Đặng Thị Y 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng).
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND huyện M - Chi cục T.H.A DS huyện M. - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Hoàng Tuấn Trọng |