- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Văn G yêu cầu ly hôn với Trần Thị Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Võ Văn G và bị đơn chị Trần Thị Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ | Mang Thít, ngày 02 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 329/2018/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Võ Văn G, sinh năm 1972
Địa chỉ: ấp C, xã NP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: Chị Trần Thị Ngọc H, sinh năm: 1975
Địa chỉ: ấp C, xã NP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Võ Văn G và bị đơn chị Trần Thị Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung tên là Võ Trần Hoài N, sinh ngày 28/6/1997 và Võ Trần Huyền T, sinh ngày 19/12/1995. Hiện tại cháu N và cháu T đã trưởng thành và tự lo được cho bản thân nên nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung phải thu – phải trả: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.
- Về án phí: Anh Võ Văn G phải nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh G đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MT, theo lai thu số No 0006770 ngày 06 tháng 12 năm 2018. Còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả lại cho anh G.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện MT; - Phòng KTNV&THA - TAT; - Chi cục THA.DS huyện MT; - UBND xã SĐ (1994); - Lưu HS. | THẨM PHÁN Võ Thị Tám |