- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị T ly hôn anh Nguyễn Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ SƠN- TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04 /2019/QĐST-HNGĐ | Kỳ Sơn, ngày 31 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T – Sinh năm 1983
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S - Sinh năm 1984 Cùng địa chỉ: Xóm G, xã D, huyện K, tỉnh H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh
Nguyễn Văn S 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm vợ chồng: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn S đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là: Nguyễn Tùng A – Sinh ngày 27/10/2010 và Nguyễn Diệu T – Sinh ngày 18/01/2014 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi, anh Nguyễn Văn S chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con
- Về tài sản chung và công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện nộp 150.000 ( Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ( ba trăm nghìn ) đồng theo biên lai số: 0004006 ngày 11/01/2019 của Chi cục thi hành án huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình. Chị Bùi Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn) đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Kỳ Sơn; - Các đương sự; - UBND xã Trường Sơn, H. Lương Sơn; tỉnh Hòa Bình; - Chi cục THADS huyện Kỳ Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lự |