vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn Đ và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn Đ và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-HNGĐKỳ Anh, ngày 18 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đặng Văn Đ: Sinh ngày: 04 – 09 - 1991

Địa chỉ: Thôn T, xã G, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

Nghề nghiệp: Lao động tự do

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H: Sinh ngày: 15 – 10 – 1989

Địa chỉ: Thôn T, xã G, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 357, 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ các Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5, Điểm b khoản 6, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn Đ và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung:

Họ tên Đặng Ngọc N, sinh ngày 30 tháng 11 năm 2017

Giao con chung Đặng Ngọc N cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con của Toà án.

Trong thời gian chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi con chung, anh Đặng Văn Đ phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị H. Tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng chẵn). Trường hợp anh Đặng Văn Đ chậm thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị H thì phải chịu lãi đối với phần nghĩa vụ chậm thực hiện theo lãi suất 10%/năm.

Anh Đặng Văn Đ có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép ngăn cấm, cản trở.

Về tài sản chung: Cả anh Đặng Văn Đ và chị Nguyễn Thị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Đặng Văn Đ phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, phải nộp 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con như đã thống nhất thỏa thuận, nhưng ® îc khÊu trõ vµo kho¶n tiÒn t¹m øng ¸n phÝ 300.000® (Ba trăm nghìn đồng) ®· nép tại Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo biªn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án sè 0005348 ngµy 05/01/2019. Như vậy tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con anh Đặng Văn Đ đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ