vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 26/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019 về việc: Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị L ; SN: 1999. Địa chỉ: thôn I, xã T, huyện H, tỉnh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 26/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019 về việc: Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––
Số: 04 /2019/QĐST - HNGĐ
Hoàng Su Phì, ngày 23 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng

mặt qui định tại điểm c khoản 1 điều 217 – Bộ luật Tố tụng Dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 26/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019 về việc: Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị L ; SN: 1999.

Địa chỉ: thôn I, xã T, huyện H, tỉnh H.

Bị đơn: Anh Trương văn Đ ; SN: 1996.

Địa chỉ: thôn I, xã T, huyện H, tỉnh H.

2. Sung công quĩ nhà nước số tiền 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Trương Thị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hoàng Su Phì ngày 23 tháng 4 năm 2019 theo biên lai số: 04191.

3. Chị Trương Thị L có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ