- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bế Thị H, sinh năm 1985 và anh Phan Tấn H, sinh năm 1977.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST- HNGĐ | Đồng Phú, ngày 02 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 473/2018/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bế Thị H, sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ 4, ấp Th, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
Bị đơn: Phan Tấn H, sinh năm 1977
Địa chỉ: Tổ 4, ấp Th, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bế Thị H, sinh năm 1985 và anh Phan Tấn H, sinh năm 1977.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Các bên đương sự thống nhất giao con chung là cháu Phan Tấn A, sinh ngày 16/01/2012 và Phan Trúc L, sinh ngày 19/3/2015 cho chị Bế Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phan Tấn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung là cháu A và cháu L mỗi tháng là 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2019 cho đến khi cháu A và cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất chị Bế Thị H nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010590, quyển số 0212 ngày 14/12/2018 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã T (số 41, quyển 01/2010); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |