- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh X và anh Trương Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 05 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh X, sinh năm 1985 và bị đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm 1981. Cùng địa chỉ: Thôn N, xã B, huyện S, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 , 84, 85, 86 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh X và anh Trương Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Theo nguyện vọng của cháu N, giao cháu Trương Cẩm N, sinh ngày 20/10/2009 cho anh T, giao cháu Trương Băng T, sinh ngày 20/11/2013 cho chị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị Bùi Thị Thanh X và anh Trương Văn T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị X tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí, do đó án phí mà chị X phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0007639 ngày 28/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị X 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
| - Các đương sự (02 bản); - VKSND huyện Chư Sê (02 bản); - UBND xã B (01 bản); - Lưu hồ sơ (01 bản). | THẨM PHÁN Bùi Thị Dậu |