- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn M và chị Cao Thị Du"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ | Quảng Bình, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 14/2019/TLST ngày 21/02/2019 về việc ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện N, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Chị Cao Thị D, sinh năm 1986
Nơi đăng ký NKTT trước khi xuất cảnh: Thôn T1, xã T2, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Hiện sinh sống tại CHLB Đức theo địa chỉ: F: 3 Berlin Germany. Về nước tạm trú tại: Thôn T1, xã T2, huyện B, tỉnh Quảng Bình từ ngày 20/02/2019.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/3/2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện N, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Chị Cao Thị D, sinh năm 1986
Nơi đăng ký NKTT trước khi xuất cảnh: Thôn T1, xã T2, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Hiện sinh sống tại CHLB Đức theo địa chỉ: F: 3 Berlin Germany. Về nước tạm trú tại: Thôn T1, xã T2, huyện B, tỉnh Quảng Bình từ ngày 20/02/2019.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Cao Thị D thống nhất thoả thuận ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Cao Thị D thống nhất vợ chồng có 1 con chung là cháu Nguyễn Đại Anh Q, sinh ngày 20/09/2010. Anh M, chị D thống nhất giao con chung Nguyễn Đại Anh Q cho chị Cao Thị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh M không phải cấp dưỡng tiền nuôi con Nguyễn Đại Anh Quốc cùng chị D.
Anh M có quyền qua lại chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Cao Thị D thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn M tự nguyện chịu án phí sơ thẩm hoà giải thành 150.000đ, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh M đã nộp tại biên lại thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2017/0005150 ngày 15/02/2019 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình. Anh Nguyễn Văn M được nhận lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Quảng Bình; - UBND xã T2, huyện B; - UBND xã H, huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hữu Tuyến |