- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Trần Danh T và chị Đặng Thị Quỳnh N năm 2019"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Danh T và chị Đặng Thị Quỳnh N 2.
- Căn cứ chính? Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 19/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Danh T, sinh ngày 20/8/1987 Nơi đăng ký HKTT: Thôn 3, xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh Nghề nghiệp: Lao động tự do.
- Bị đơn: Chị Đặng Thị Quỳnh N, sinh ngày 13/4/1991 Nơi đăng ký HKTT: Thôn 3, xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh Nghề nghiệp: Lao động tự do Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Danh T và chị Đặng Thị Quỳnh N 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Danh T và chị Đặng Thị Quỳnh N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Danh T và chị Đặng Thị Quỳnh N tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 146, Khoản 1, Khoản 2 Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm của anh Trần Danh T nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai số 001294 ngày 12/4/2019 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh, anh Trần Danh T được nhận lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã C; - Đương sự; - Lưu HSVA. | thÈm ph¸n Trần Thị Thu Hiền |