- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thuận, ngày 27 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2019 về việc “Ly hôn” giữa nguyên đơn Lê Thị N và bị đơn Che Chang A.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày15 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: bà Lê Thị N, sinh năm 1989; Địa chỉ thường trú và chỗ ở hiện nay: thôn H, xã T, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
- Bị đơn ông Che Chang A, sinh năm 1982; Địa chỉ thường trú: Dongqu, Houying, Donghan, Fuqing, Fujian, Trung Quốc; Chỗ ở hiện nay: thôn H, xã T, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Giao 02 con chung là cháu Trần Uyển N, sinh ngày 01.01.2015 và cháu Trần Ý D, sinh ngày 28.01.2018 cho bà Lê Thị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông Che Chang A không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm con mà không ai được cản trở.
Bà Lê Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Số tiền án phí bà Lê Thị N phải chịu nêu tại mục 2 được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng đã nộp tại biên lai thu số 0025806 ngày 12.3.2019 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bình Thuận. Bà Lê Thị N đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Thuận; - Cục THADS tỉnh Bình Thuận; - Sở Tư pháp tỉnh Bình Thuận. - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hiệp Hòa |