- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Tô Thị P - Bị đơn anh Trần Văn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị P và anh Trần Văn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 13 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 11/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019, giữa: + Nguyên đơn: Chị Tô Thị P; địa chỉ: Khóm 2, thị trấn, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị. + Bị đơn: Anh Trần Văn A; địa chỉ: Khóm 2, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị. + Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng C; địa chỉ: Số 169, đường L, phường H, quận M, Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng C: Ông Lê Hải H - Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C là người đại diện theo ủy quyền.
- Ngân hàng T; địa chỉ: Số 89, đường L, quận Đ, Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng T: Bà Đào Phúc Phương C - Trưởng phòng kinh doanh - Khối tín dụng tiểu thương là người đại diện theo ủy quyền. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị P và anh Trần Văn A. 2. Về con chung:
- Giao cháu Trần Nhật Bảo L sinh ngày 15/6/2010 cho anh Trần Văn A nuôi dưỡng;
- Giao cháu Trần Ngọc Phương N sinh ngày 28/01/2012 và cháu Trần Gia B sinh ngày 04/5/2015 cho chị Tô Thị P nuôi dưỡng;
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không ai cấp dưỡng nuôi con. 3. Về nợ chung: Chị Tô Thị P, anh Trần Văn A, người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng C và người đại diện theo ủy quyền Ngân hàng T đồng ý thỏa thuận như sau:
- Chị Tô Thị P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng C số tiền gốc 50.000.000 đồng, số tiền lãi tính đến ngày 03/6/2019 là 2.161.645 đồng và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 04/6/2019 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng ngày 20/10/2017 cho đến khi kết thúc hợp đồng.
- Anh Trần Văn A có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T số tiền gốc 46.995.144 đồng, số tiền lãi đến ngày 03/6/2019 là 6.466.308 đồng và số tiền lãi phát sinh từ ngày 04/6/2019 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng ngày 18/6/2018 cho đến khi kết thúc hợp đồng. 4. Về án phí:
- Chị Tô Thị P thuận chịu 300.000 đồng án phí ly hôn nhưng đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số AA/2010/004755 ngày 04/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đakrông. Chị P còn phải chịu 1.304.000 đồng án phí sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền thuận trả nợ.
- Anh Trần Văn A chịu 1.336.000 đồng án phí sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền thuận trả nợ. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Quảng Trị; - UBND xã V; - Chi CTHADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |