- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 04 /2019/QĐST-DSTC | Điện Biên Phủ, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2098.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Xuân B; địa chỉ: Tổ dân phố 12, phường T, thành phố Đ, tỉnh B; người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị P; địa chỉ: Tổ dân phố 12, phường T, thành phố Đ, tỉnh B.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần xây dựng A; địa chỉ: Tổ dân phố 02, xã M, thành phố Đ, tỉnh B; người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Ngọc C - chức vụ: Giám đốc;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H; địa chỉ: Tổ dân phố 07, phường H, thành phố Đ, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn H có trách nhiệm trả cho ông Hoàng Xuân B số tiền 77.057.000 đồng (Bẩy mươi bẩy triệu không trăm năm bẩy nghìn đồng).
- Ông Hoàng Xuân B rút yêu cầu đòi nợ đối với Công ty A.
- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Hoàng Xuân B cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải trả, hàng tháng ông Nguyễn Văn H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Án phí: Ông Hoàng Xuân B và ông Nguyễn Văn H mỗi người chịu 963.212 đồng (Chín trăm sáu mươi ba ngàn hai trăm mười hai dồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho ông Hoàng Xuân B 963.188 đồng (Chín trăm sáu mươi ba nghìn một trăm tám tám đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002176 ngày 23/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự (ông Hoàng Xuân B), người phải thi hành án dân sự (ông Nguyễn Văn H) có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP ĐBP; - Tòa án tỉnh ĐB; - Thi hành án dân sự TP.ĐBP; - Kế toán; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhung |