vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M - Sinh năm 1965. Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C - Sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn 3, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 23 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 205/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2019, về việc “Tranh chấp về hụi".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M - Sinh năm 1965. Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C - Sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn 3, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Lê Văn H - Sinh năm 1960. Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

- Ông Lê Ngọc P - Sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn 3, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị M, ông Lê Văn H yêu cầu bà Nguyễn Thị C, ông Lê Ngọc P phải trả số tiền nợ hụi tổng cộng là 1.812.000.000đồng (Một tỷ tám trăm mười hai triệu đồng). Ông, bà không yêu cầu tính lãi.

Bà Nguyễn Thị C, ông Lê Ngọc P tự nguyện thỏa thuận, đồng ý theo yêu cầu của bà Nguyễn Thị M, ông Lê Văn H là trả số tiền nợ hụi tổng cộng 1.812.000.000đồng (Một tỷ tám trăm mười hai triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về án phí:

Bà Nguyễn Thị C, ông Lê Ngọc P tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 33.180.000đồng (Ba mươi ba triệu một trăm tám mươi ngàn đồng).

Bà Nguyễn Thị M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền đã nộp là 33.180.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0023317 ngày 10/12/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

Ông Lê Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ