vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 01/02/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1964; địa chỉ ấp T, xã A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Thanh T - Lê Phước T + Võ Thị Kim Sang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-DSTP. Vĩnh Long, ngày 01 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2018/TLST-DS, ngày 02 tháng 5 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1964; địa chỉ ấp T, xã A, thành

phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư, Lê

Thị Hồng N – Văn phòng Luật sư Lê THị Hồng N, thuộc Đoàn Luật sư

tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn:

Cụ Võ Thị Kim S, sinh năm 1945;

Ông Lê Phước T, sinh năm 1977;

Cùng địa chỉ địa chỉ ấp T, xã A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Lê Phương T, sinh năm 1966; địa chỉ ấp T, xã H, huyện L, tỉnh

Vĩnh Long;

- Bà Lê Kim P, sinh năm 1968; địa chỉ ấp T, xã H, thành phố V, tỉnh

Vĩnh Long.

- Bà Lê Thu H, sinh năm 1971; địa chỉ ấp T, xã N, thành phố V, tỉnh

Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền: Cụ Võ Thị Kim S, sinh năm 1945; địa

chỉ ấp T, xã A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (văn bản ủy quyền ngày

20/01/2019)

- Ông Lê Phước Đ, sinh năm 1982; địa chỉ ấp T, xã A, thành phố V, tỉnh

Vĩnh Long.

- Bà Lê Thị Hạnh T, sinh năm 1985; địa chỉ khóm C, Phường H, thị xã V,

tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện theo ủy quyền cho ông Đ và bà T: Cụ Võ Thị Kim S,

sinh năm 1945; địa chỉ ấp T, xã A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (văn

bản ủy quyền ngày 18/01/2019)

- Bà Lê Thị Thu X, sinh năm 1980, địa chỉ ấp T, xã A, thành phố V, tỉnh

Vĩnh Long.

- Ông Lê Tấn P, sinh năm 1974; địa chỉ ấp T, xã A, thành phố V, tỉnh

Vĩnh Long.

- Bà Võ Thị Mộng N, sinh năm 1969 và chị Lê Bạch Yến N, sinh năm

1998; cùng địa chỉ ấp T, xã A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền cho bà N và chị N: Ông Lê Thanh T, sinh

năm 1964; địa chỉ ấp T, xã A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, văn bản ủy

quyền ngày 19/6/2018.

- Ông Lưu Thanh H, sinh năm 1970; địa chỉ khu phố M, Phường B, thị xã

C, tỉnh Tiền Giang.

- Bà Huỳnh Thị Kim T; địa chỉ ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

- Ông Võ Văn H; địa chỉ đường T, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh

Long;

- Ông Nguyễn Hồng S; địa chỉ khóm B, Phường B, thành phố V, tỉnh

Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nội dung:

Chia di sản thừa kế của cụ Lê Phước Đạt cho ông Lê Thanh T gồm quyền sử dụng đất diện tích 349,5m2, thuộc chiết thửa 350-2 và 350-3, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long do cụ Võ Thị Kim S đứng tên, gồm các mốc 1, 12, 13, 14, 15, 1 theo Trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 26/11/2018 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Vĩnh Long.

Chia di sản thừa kế của cụ Lê Phước Đạt cho ông Lê Phương T gồm quyền sử dụng đất diện tích 364,9m2, thuộc chiết thửa 350-1, 349-1 và 349-2, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long do cụ Võ Thị Kim S đứng tên, gồm các mốc 1, 2, 3, 16, 15, 1 theo Trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 26/11/2018 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Vĩnh Long.

Tạm giao quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất cho cụ Võ Thị Kim S tiếp tục quản lý, sử dụng gồm: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất các thửa: 346-1, tờ bản đồ số 6, diện tích 2.589,8m2; thửa 347-1, diện tích 395,7m2; thửa 348-1, diện tích 395,2m2; thửa 349-3, diện tích 392,4m2, thửa 349-4, diện tích 31m2; thửa 350-4, diện tích 116,7m2 và thửa 350-5, diện tích 182,7m2, tọa lạc xã A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, cùng tờ bản đồ số 8 đều do cụ S đứng tên (các mốc số 12, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 theo Trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 26/11/2018 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Vĩnh Long)

Tạm giao quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất cho ông Lê Phước T tiếp tục quản lý, sử dụng: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa 296 (thửa cũ 45), tờ bản đồ số 19, diện tích 2.987,9m2, tọa lạc tại ấp T, xã T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long do ông Lê Phước T đứng tên.

2.2. Về án phí:

Ông Lê Thanh T tự nguyện chịu 1.398.000đ (Một triệu ba trăm chín mươi tám ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 1.610.000đ (Một triệu sáu trăm mười ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003847, ngày 24/4/2018; sồ tiền còn lại 212.000đ (Hai trăm mười ngàn đồng) hoàn trả cho ông Thanh T.

Ông Lê Phương T tự nguyện chịu 1.460.000đ (Một triệu bốn trăm sáu mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 1.610.000đ (Một triệu sáu trăm mười ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003357, ngày 06/6/2018; sồ tiền còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả cho ông Phương T.

2.3. Về chi phí tố tụng khác:

Ông Lê Thanh T và Lê Phương T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng bằng 9.156.000đ. Ông Thanh T đã nộp đủ toàn bộ chi phí, cho nên, ông Phương T phải có nghĩa vụ hoàn trả lại cho ông Thanh T số tiền 4.578.000đ (Bốn triệu năm trăm bảy mươi tám ngàn đồng).

2.4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án:

Ông Lê Thanh T và Lê Phương T không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ