vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 11/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Anh Quàng Văn Y, sinh năm 1972; Địa chỉ: Bản Na P, xã S, huyện Y, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Quàng Văn A, sinh năm 1975; Địa chỉ: Bản Na P, xã S, huyện Y, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Ông Quàng Văn Y, Bị đơn: Ông Quàng Văn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-DSYên Châu, ngày 11 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04/4/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST- DS ngày 13 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

- Nguyên đơn: Anh Quàng Văn Y, sinh năm 1972; Địa chỉ: Bản Na P, xã S, huyện Y, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Quàng Văn A, sinh năm 1975; Địa chỉ: Bản Na P, xã S, huyện Y, tỉnh Sơn La.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn anh Quàng Văn Y yêu cầu anh Quàng Văn A phải trả số tiền gốc và tiền lãi phát sinh là 48.700.000đ (Bốn mươi tám triệu bảy trăm nghìn đồng).

Bị đơn anh Quàng Văn A nhất trí trả số tiền 48.700.000đ (Bốn mươi tám triệu bảy trăm nghìn đồng) cho anh Quàng Văn Y, được chia thành 02 đợt như sau:

Đợt I trả số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) vào ngày 30/11/2019;

Đợt II trả số tiền 28.700.000đ (Hai mươi tám triệu bảy trăm nghìn đồng) vào ngày 30/11/2020.

“Trong trường hợp đến hạn trả mà anh Quàng Văn A không trả thì kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015”.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận thống nhất mỗi bên chịu 50% án phí phải chịu theo quy định của pháp luật, cụ thể: Anh Quàng Văn A nhận chịu án phí là 608.750 đồng (Sáu trăm linh tám nghìn bảy trăm năm mươi nghìn đồng), anh Quàng Văn Y nhận chịu án phí là 608.750 đồng (Sáu trăm linh tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 1.025.000 đồng (Một triệu không trăm hai mươi năm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002505 ngày 13/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Anh Quàng Văn Y được nhận lại số tiền 416.250 đồng (Bốn trăm mười sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ