- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ CNTT của đương sự"
- Tòa quyết gì? công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN HIỆP HÒAA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST - DS | Hiệp Hũa, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
công nhận sự thoả thuận của các đương sự
Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 212 và Điều 213; Khoản 3 Điều 144; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 7 Điều 26; Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 217/2019/TLST - DS ngày 31 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐINH
1- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Anh Tạ Văn Đ - sinh năm 1964;
Địa chỉ: Thôn T V, xã T V, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang;
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H – sinh năm 1968;
Địa chỉ: Thôn T V, xã T V, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang;
+ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Chị Phạm Thị T - sinh năm 1969; Do anh Tạ Văn Đ - sinh năm 1964; Là người đại diện theo ủy quyền;
Đều Địa chỉ: Thôn T V, xã T V, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang;
Chị Nguyễn Thị D - sinh năm 1971 - do anh Nguyễn Văn H - sinh năm 1968; Là người đại diện theo ủy quyền;
Đều Địa chỉ: Thôn T V, xã T V, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang;
2 - Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau;
Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị D phải trả anh Tạ Văn Đ và chị Phạm Thị T số tiền 170.000.000đồng (Một trăm bẩy mươi triệu đồng).
Anh H, chị D không phải chịu lãi suất đối với số tiền 170.000.000đồng (Một trăm bẩy mươi triệu đồng) cho đến khi thanh toán xong.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn H phải chịu 4.250.000đồng (Bốn triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả anh Tạ văn Đ số tiền tạm ứng án phí là 4.350.000đồng (Bốn triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng), tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0003551 ngày 31/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang;
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4 - Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự ; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hiệp Hoà; - T.H.ADS huyện Hiệp Hũa; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Hà Văn Vinh |