- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương Thi Nguyệt Q tranh chấp HĐ vay tài sản với Nguyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-DS | Thuận Thành, ngày 21 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST- DS ngày 02 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
Nguyên đơn: Chị Dương Thị Nguyệt Q Sinh năm 1974
Hiện trú tại: Phố T - xã G - huyện Th - tỉnh B
Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị Th
Sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn Ng - xã G- huyện Th -tỉnh B 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị Th có nghĩa vụ trả chị Dương Thị Nguyệt Q tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến hết tháng 4/2019 là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng chẵn).
Phương án trả nợ: Vào ngày 25 hàng tháng chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm trả chị Dương Thị Nguyệt Q số tiền là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) trong thời hạn 20 tháng kể từ tháng 5/2019.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th phải chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn). Hoàn trả lại chị Dương Thị Nguyệt Q số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003069 ngày 02/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh - VKSND huyện; - Chi cục T.H.A DS huyện; - Các đương sự - Lưu HS. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Huy Tuấn |