vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 08/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đàm Thị C; địa chỉ: Tiểu khu 6, xã T L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Bị đơn: Ông Đàm Thanh T và bà Lê Thị B, cùng địa chỉ: Tiểu khu 3, xã T L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đàm Thị C và Đàm Thanh T + Lê Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 04/2019/QĐST-DS
Thuận Châu, ngày 08 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đàm Thị C; địa chỉ: Tiểu khu 6, xã T L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La;

Bị đơn: Ông Đàm Thanh T và bà Lê Thị B, cùng địa chỉ: Tiểu khu 3, xã T L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi liên quan: ông Hoàng Duy T; địa chỉ: Tiểu khu 6, xã T L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La (đã ủy quyền cho bà Đàm Thị C tham gia tố tụng theo Giấy ủy quyền ngày 04/9/2019);

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về nội dung: Ông Đàm Thanh T và bà Lê Thị B nhận thanh toán cho bà Đàm Thị C, ông Hoàng Duy T tổng số tiền nợ là 550.000.000 đồng. Trong đó tiền nợ gốc là 406.000.000 đồng (bốn trăm linh sáu triệu đồng), tiền nợ lãi là 144.000.000 đồng (một trăm bốn mươi bốn triệu), phương thức thanh toán chia thành 04 lần như sau:

- Lần 1: Ngày 30/12/2019 trả 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng);

- Lần 2: Ngày 30/6/2020 trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);

- Lần 3: Ngày 30/12/2020 trả 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng);

- Lần 4: Ngày 30/6/2021 trả 100.000.000 đồng (một

- trăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi xuất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nêu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

b) Về án phí: ông Đàm Thanh T, bà Lê Thị B nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 13.750.000 đồng (mười ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn). Bà Đàm Thị C được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí dân sư sơ thẩm đã nộp là 5.275.000 đồng (năm triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0002635 ngày 18/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ