- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04 /2019/QĐST-DS | Quỳ Hợp, ngày 12 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 463, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 04 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số
: 08/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đ ương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
viê ̣c giải quyết toàn bô ̣ vu ̣ án là tự nguyê ̣n , nô ̣i dung thỏa thuâ ̣n giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm , thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú. Tổng giám đốc. Người được ủy quyền : Ông Đặng Văn T. Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Phủ Quỳ. Là đại diện theo văn bản số: 906/QĐ- BIDV ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam. Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Đăng H. Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Tam Hợp, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện Q, Nghệ An. Theo giấy ủy quyền số: 131/QĐ-BIDV.PQ, ngày 05/03/2019 của Giám đốc Chi nhánh Phủ Quỳ Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam.
Bị đơn: Chị Phùng Thị M: Sinh năm 1986. HKTT: Xóm H, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Chổ ở: Trường tiểu học N, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
3- Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Chị Phùng Thị M có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Quỳ của Hợp đồng tín dụng số: 01/2016/8557086/HĐTD, ngày 16/05/2016 với số tiền gốc và lãi suất trong hạn và quá hạn được tính đến ngày 22/02/2019 là 8.541.208đ (Tám triệu năm triệu bốn mươi mốt nghìn hai trăm linh tám đồng). Chị Phùng Thị M tiếp tục chịu khoản lãi trên số nợ gốc theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trên cho đến khi thanh toán hợp đồng.
- Về án phí: Áp dụng khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Phùng Thị M phải chịu án phí DSST là 213.530đ( Hai trăm mười ba nghìn năm trăm ba mươi đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phủ Quỳ số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0007293 ngày 29/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, Nghệ An.
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết đi ̣nh này được thi hành theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t thi hành án dân sự thi ngườ i được thi hành án dân sự , ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
̀ thuâ ̣n thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyê ̣n thi hành á n hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 6,7 và 9 Luâ ̣t thi hành án dân sự , thờ i hiê ̣u thi hành án được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t thi hành án dân sự
| Nơi nhận - Các đương sự. - VKS ND huyện Q. - PGĐKT Tòa án tỉnh. - Chi cục THADS H Q - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) ĐÀO VĂN ĐẠT |