vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 29/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế Đ, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khu 3, xã P, huyện N, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân Sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ NINH
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-DSP, ngày 29 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế Đ, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Khu 3, xã P, huyện N, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Trần Tất D, sinh năm 1982, là Bị đơn.

Địa chỉ: Số nhà 68, tổ 9, khu T, thị trấn C, huyện N, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Trần Tất D có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Thế Đ tổ ng số tiề n nợ gốc và lãi là: 620.000.000đ (Sáu trăm hai mươi triệu đồng).

2.2. Phương thứ c và thờ i hạ n trả nợ như sau:

- Ngày 22/5/2019, anh Trầ n Tấ t D trả cho anh Nguyễ n Thế Đ số tiề n 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

- Ngày 23/6/2019, Trầ n Tấ t D trả cho anh Nguyễ n Thế Đ

số tiề n 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

- Thời hạ n trả nợ tiếp theo cách lần trả của tháng trước là 01 (Mộ t) tháng, số tiền từng lần anh Trầ n Tấ t D phải trả cho anh Nguyễ n Thế Đ là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) cho đến khi anh D trả hết cho anh Đ khoản nợ đã vay.

Kể từ ngày Quyế t đị nh có hi ệu lực pháp luật, nế u anh D chưa trả được số tiề n theo thỏ a thuậ n , anh Đ có đơn yêu cầu thi hành án thì anh D còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

2.3. Về á n phí dân sự sơ thẩ m : Anh Trầ n Tấ t D tự nguyệ n chị u toà n bộ số tiề n án phí ph ải nộp là 15.500.000đ (Mười lăm triệu năm trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho anh Nguyễ n Thế Đ số tiền tạ m ứ ng á n phí đã nộ p là 13.600.000đ (Mười ba triệu sáu trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0001106 ngày 08/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ