vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơngsự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn V, LH, LT, Hòa Bình. * Bị đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1969; địa chỉ: LP 3, AL, LT, Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơngsự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-DSLạc Thuỷ, ngày 18 tháng 07 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 05 năm 2019;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơngsự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn V, LH, LT, Hòa Bình.

* Bị đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1969; địa chỉ: LP 3, AL, LT, Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Bùi Thị T có nghĩa vụ thanh toán trả nợ cho bà Trần Thị H tổng số tiền còn nợ là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng chẵn), thời điểm trả nợ cụ thể như sau:

- Lần thứ nhất vào 25/10/2019 trả số tiền là 12.500.000 đồng (Mười hai triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn).

- Lần thứ hai vào ngày 25/10/2020 trả số tiền còn lại là 12.500.000 đồng (Mười hai triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn).

Kể từ ngày bà Trần Thị H có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ, nếu bà Bùi Thị T không trả cho bà Trần Thị H số tiền nói trên thì hàng tháng bà Bùi Thị T còn phải chịu một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 – Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm là 625.000 đồng (Sáu trăm, hai mươi lăm ngàn đồng chẵn). Chị Trần Thị H tự nguyện nộp toàn bộ và được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 625.000 đồng (Sáu trăm, hai mươi lăm ngàn đồng chẵn) theo biên lai thu số 0005668 ngày 24/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LT.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 – Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ