vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 20/02/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trương Phú T, sinh năm 1979. Trú tại: tổ dân phố 8, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Anh Phạm Văn Y, sinh năm 1979.Trú tại: Thôn K, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương Phú T - Phạm Văn Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-HNGĐChư Sê, ngày 20 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Võ Tiến Sỹ,

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Siu Tơ Lul,

2. Bà Phạm Thị Hoa.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 244 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, nguyên đơn là ông Trương Phú T thay đổi yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu bị đơn là ông Phạm Văn Y phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền còn nợ từ hợp đồng hợp tác đầu tư xây dựng ngày 12/01/2016 là 169.735.000 đồng; việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là không vượt quá yêu cầu khởi kiện ban đầu, nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Đồng thời các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trương Phú T, sinh năm 1979. Trú tại: tổ dân phố 8, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn Y, sinh năm 1979.Trú tại: Thôn K, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trương Phú K, sinh năm 1990. Trú tại: tổ dân phố 8, thị trấn c, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Trương Phú K: Anh Trương Phú T, sinh năm 1979. Trú tại: tổ dân phố 8, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.

(Văn bản uỷ quyền ngày 24/12/2018)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn:

Bị đơn là anh Phạm Văn Y xác nhận còn nợ và có nghĩa vụ thanh toán nguyên đơn là anh Trương Phú T số tiền là 169.735.000 đồng (một trăm sáu mươi chín triệu, bảy trăm ba mươi lăm nghìn đồng) từ hợp đồng hợp tác đầu tư xây dựng vào ngày 12/01/2016.

2.2. Về thời hạn và phương thức thanh toán:

Anh Phạm Văn Y có nghĩa vụ thanh toán cho anh Trương Phú T số tiền là 169.735.000 đồng gồm 02 lần, cụ thể như sau:

- Lần 01: anh Phạm Văn Y phải thanh toán cho anh Trương Phú T 69.735.000 đồng vào ngày 20/4/2019.

- Lần 02: anh Phạm Văn Y phải thanh toán cho anh Trương Phú T 100.000.000 đồng vào ngày 20/5/2019.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Phạm Văn Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 8.468.750 đồng (tám triệu, bốn trăm sáu mươi tám nghìn, bảy trăm năm mươi đồng) để sung công quỹ nhà nước.

Hoàn trả lại cho anh Trương Phú T số tiền tạm ứng án phí là 4.744.000đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0007539 ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ