vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 12/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại C; địa chỉ trụ sở chính: Số 108 T, quận H, thành phố Hà Nội; địa chỉ trụ sở Chi nhánh: Số 05 P, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Lê Tuyết M, sinh năm 1981; địa chỉ: Số 05 P, phường M, quận N, thành phố Hải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận trả nợ theo hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 12 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại C; địa chỉ trụ sở chính: Số 108 T, quận H, thành phố Hà Nội; địa chỉ trụ sở Chi nhánh: Số 05 P, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Lê Tuyết M, sinh năm 1981; địa chỉ: Số 05 P, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng (Văn bản uỷ quyền số 835/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 16/11/2018).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967; địa chỉ: Số 192 H, thị trấn N, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 01/2017-HĐCV/NHCT168 ngày 10 tháng 8 năm 2017: Đến ngày 04 tháng 3 năm 2019 ông Nguyễn Văn T nợ Ngân hàng Thương mại C tổng số tiền là 2.129.259.104 (Hai tỷ, một trăm hai mươi chín triệu, hai trăm năm mươi chín nghìn, một trăm linh bốn đồng), trong đó nợ gốc là 1.834.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 291.069.095 đồng và lãi quá hạn là 4.190.009 đồng.

- Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2019 ông Nguyễn Văn T tiếp tục phải chịu lãi phát sinh đối với số nợ gốc 1.834.000.000 đồng theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về phương án trả nợ: Đến ngày 15 tháng 4 năm 2019 ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi là 2.129.259.104 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 05 tháng 3 năm 2019 của hợp đồng tín dụng số 01/2017-HĐCV/NHCT168 ngày 10 tháng 8 năm 2017 cho Ngân hàng Thương mại C. Hết ngày 15 tháng 4 năm 2019 ông Nguyễn Văn T không trả xong hết toàn bộ số nợ 2.129.259.104 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2019 thì Ngân hàng Thương mại C có quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất diện tích 176m2 và các tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 69, tờ bản đồ số 57 thuộc tổ dân phố 2A, phường Hải Thành, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng đứng tên chủ sử dụng là ông Đỗ Văn Tuấn vợ là bà Phạm Thị Tơ được Uỷ ban nhân dân quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 967314 ngày 08 tháng 5 năm 2017, số vào sổ cấp giấy H/00856; ngày 08 tháng 8 năm 2017 chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn T.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn T nhận nộp toàn bộ 37.293.000 (Ba mươi bảy triệu, hai trăm chín mươi ba nghìn đồng). Trả lại Ngân hàng Thương mại C số tiền tạm ứng án phí 35.000.000 (Ba mươi lăm triệu đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng, biên lai số 0000097 ngày 06 tháng 12 năm 2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ