- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V tranh chấp hợp đồng tín dụng với anh Đỗ Minh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST - DS | Phú Xuyên, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ®Þnh vÒ mức thu, miÔn, gi¶m, thu nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2019/TLST - DS ngày 13 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V;
Địa chỉ: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó Giám đốc trung tâm pháp luật Ngân hàng SME và cá nhân theo văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/3/2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Bị đơn: Anh Đỗ Minh Th ; Sinh năm 1986;
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Thôn H, xã H, huyện P, Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Đỗ Minh Th phải thanh toán trả Ngân hàng TMCP V 152.367.385đ (Một trăm năm mươi hai triệu ba trăm sáu mươi bảy ngàn ba trăm tám mươi năm đồng ) tiền nợ gốc và số tiền lãi tạm tính đến ngày 04/4/2019 là 69.679.250đ ( Sáu mươi chín triệu sáu trăm bảy mươi chín ngàn hai trăm năm mươi đồng ).
- Thời hạn thanh toán cả gốc và lãi trong vòng 06 tháng, được chia làm 06 kỳ, bắt đầu từ tháng 4/2019 và chậm nhất là vào ngày 30 hàng tháng, trong đó: Số tiền gốc được trả làm 04 kỳ, mỗi kỳ trả 38.091.846đ ( Ba mươi tám triệu không trăm chín mươi mốt ngàn tám trăm bốn mươi sáu đồng ); Số tiền lãi được trả trong 02 kỳ tiếp theo sau khi đã trả hết số nợ gốc, mỗi kỳ trả 34.839.625đ (Ba mươi bốn triệu tám trăm ba mươi chín ngàn sáu trăm hai mươi năm đồng ).
- Kể từ ngày 05/4/2019, anh Th còn phải trả Ngân hàng TMCP V khoản tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi xuất trong hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký giữa các bên.
2. Về án phí: Ghi nhận việc anh Đỗ Minh Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.550.000đ ( Năm triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng); Trả lại Ngân hàng TMCP V 5.174.000đ ( Năm triệu một trăm bảy mươi bốn ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AE/2010/0005298 ngày 12/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | ( Đã ký ) Phùng Văn Phong |