vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ngô Hải D, sinh năm: 1975 và bà Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm: 1977; địa chỉ: Số x đường H, TDP y, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Xuân H, sinh năm: 1972; địa chỉ: Số y đường T, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ngô Hải D, Nguyễn Thị Thúy N và Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-DSĐồng Hới, ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Hải D, sinh năm: 1975 và bà Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm: 1977; địa chỉ: Số x đường H, TDP y, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Xuân H, sinh năm: 1972; địa chỉ: Số y đường T, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1960; địa chỉ: Số x đường H, TDP y, phường N, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Trần Thị H và ông Ngô Hải D, bà Nguyễn Thị Thúy N ngày 01/10/2004 có hiệu lực, hai bên có trách nhiệm nghĩa vụ thi hành.

Cụ thể bà Trần Thị H chuyển nhượng cho ông Ngô Hải D và bà Nguyễn Thị Thúy N quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất số x tờ bản đồ số y phường N (tại địa chỉ số x đường H, TDP y phường N, TP Đ) với diện tích khoảng 86,49 m2.

Thửa đất ông D được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng có tứ cận, số đo như sau:

- Mặt tiền tiếp giáp với đường H: 4,6m

- Mặt hậu tiếp giáp với rãnh R3: 4,7m

- Bên phải (tính theo chiều mặt tiền thửa đất đường H) tiếp giáp với thửa đất số 159: 18,2m.

- Bên trái (tính theo chiều mặt tiền thửa đất đường H) tiếp giáp với phần diện tích còn lại với thửa đất số 160 của bà H: 19,0m.

2.2. Ông Ngô Hải D bà Nguyễn Thị Thúy N phải có nghĩa vụ giao trả cho bà Trần Thị H một phần chi phí bà Hoa đã nộp để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

Ông D bà N có trách nhiệm đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục tách thửa, chịu nộp chi phí để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng số đo, diện tích hai bên đã thỏa thuận trong Giấy chuyển nhượng đất lập ngày 01/10/2004, bà H có trách nhiệm phối hợp trong việc làm thủ tục tách thửa.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các bên đương sự phải chịu 150.000 đồng. Ông Ngô Hải D, bà Nguyễn Thị Thúy N thỏa thuận chịu toàn bộ án phí thay cho bà Trần Thị H. Số tiền Ông Ngô Hải D và bà Nguyễn Thị Thúy N phải nộp được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ông D bà N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/0000983 ngày 12/3/2019. Trả lại cho Ông Ngô Hải D bà Nguyễn Thị Thúy N số tiền 150.000 đồng còn lại sau khi khấu trừ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ