vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 16/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Kim T, sinh năm 1967; Địa chỉ: ấp A, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-DSB, ngày 16 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Kim T, sinh năm 1967;

Địa chỉ: ấp A, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre.

* Người đại diện theo ủy quyền của bà T:

Ông Huỳnh Minh T1, sinh năm 1979.

Địa chỉ: ấp E, xã F, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D(P), sinh năm 1979;

Địa chỉ: ấp A1, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Võ Thị T2, sinh năm 1983;

Địa chỉ: ấp A, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn D(P) và chị Võ Thị T2 có nghĩa vụ liên đới trả bà Huỳnh Kim T số tiền 126.990.000đ (một trăm hai mươi sáu triệu chín trăm chín mươi ngàn đồng). Thời hạn trả kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch do hòa giải thành nên được giảm 50%: 3.174.750đ (Bệu một trăm bảy mươi bốn ngàn bảy trăm năm mươi đồng), mỗi bên có nghĩa vụ chịu một nửa, cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Văn D(P) và chị Võ Thị T2 có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền 1.587.375đ (một triệu năm trăm tám mươi bảy ngàn ba trăm bảy mươi lăm đồng).

- Bà Huỳnh Kim T có nghĩa vụ nộp số tiền 1.587.375đ (Một triệu năm trăm tám mươi bảy ngàn ba trăm bảy mươi lăm đồng) và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.175.000đ (Bệu một trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0022073 ngày 06/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Sau khi khấu trừ, bà T còn được nhận lại số tiền 1.587.625đ (Một triệu năm trăm tám mươi bảy ngàn sáu trăm hai mươi lăm đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ