vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội Tuyên án 14/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Nguyễn TA đối với chị Trương Thị HT.

Tuyên bố: Chị Trương Thị HT, sinh năm 1980, trú tại: Thôn C, xã K, huyện L, Thành phố H mất năng lực hành vi dân sự. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố một người mất hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Nguyễn TA đối với chị Trương Thị HT.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐDS-ST
Ngày 14-6-2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, THÀNH PHỐ H

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Vũ DQ

Thư ký phiên họp: Bà NTT - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện L, thành phố H.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện L, thành phố H tham gia phiên họp:Ông Lưu Văn C- Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện L, thành phố H mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 52/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2019 về việc: "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 48/2019/QĐPH-ST ngày 04 tháng 6 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn TA- sinh năm 1951; trú tại: Thôn C, xã K, huyện L, Thành phố H; vắng mặt và có đơn xin vắng mặt tại phiên họp;

2. Người bị yêu cầu: Chị Trương Thị HT- sinh năm 1980; trú tại: Thôn C, xã K, huyện L, Thành phố H.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Bà Nguyễn TA yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Trương Thị HT bị mất năng lực hành vi dân sự.

Tại phiên họp, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện L phát biểu quan điểm về việc chấp hành pháp luật tố tụng dân sự và quan điểm giải quyết việc dân sự:

- Về thẩm quyền: Toà án nhân dân huyện L đã thụ lý và giải quyết việc dân sự là đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Thẩm phán lập hồ sơ, thu thập chứng cứ, tiến hành giao các văn bản tố tụng và tiến hành trình tự, thủ tục tại phiên họp đúng quy định của pháp luật.

- Người yêu cầu thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn TA về việc tuyên bố chị Trương Thị HT mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện L, thành phố H nhận định:

- Về tố tụng:

Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật: Bà Nguyễn TA có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Trương Thị HT bị mất năng lực hành vi dân sự. Đây là quan hệ pháp luật về yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự. Người bị yêu cầu là chị Trương Thị HT có nơi cư trú tại Thôn C, xã K, huyện L, Thành phố H nên theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện L, thành phố H.

- Về nội dung:

Xét yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Nguyễn TA: Theo Kết luận giám định sức khỏe tâm thần số: 48/2019/GĐSKTT ngày 15-5-2019 của Viện pháp y tâm thần Trung ương thể hiện: chị Trương Thị HT, sinh năm 1980 là con thứ 4/4 trong gia đình, tiền sử sản khoa bình thường. Từ nhỏ đã có nhiều biểu hiện không bình thường, chậm biết đi, không đi học nên không biết chữ, mọi việc trong nhà phải có người hỗ trợ giúp đỡ. Đối tượng đang được hưởng trợ cấp dành cho đối thượng khuyết tật thần kinh tâm thần, mức độ đặc biệt nặng.

Ngày 15/5/2019 đối tượng được đưa đến Viện pháp y tâm thần trung ương để giám định tại phòng khám. Quá trình thăm khám tiếp xúc thấy: Đối tượng tỉnh, tiếp xúc khó, không có khả năng định hướng bản thân, không gian, thời gian, cảm xúc hời hợt, hành vi chậm chạp, tư duy rời rạc, nghèo nàn, nông cạn, trí nhớ trí tuệ kém, không làm được các phép tính đơn giản, không trả lời được các câu hỏi đơn giản, không hiểu các khái niệm thông thường, mọi việc phải có người hỗ trợ, giúp đỡ, chú ý không tập trung. Các bộ phận hiện không có gì đặc biệt.

Kết luận: Tại thời điểm giám định đối tượng Trương Thị HT bị bệnh chậm phát triển tâm thần nặng. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã số F72. Đối tượng bị mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Nay, bà Nguyễn TA là mẹ đẻ (chị T không có chồng, con) yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Trương Thị HT bị mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 22 của Bộ luật Dân sự nên chấp nhận. Căn cứ Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện L, Thành phố H quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với chị Trương Thị HT là phù hợp với quy định của pháp luật.

- Về việc quản lý tài sản của người được giám hộ:

Bà Nguyễn TA không yêu cầu Tòa án giải quyết việc quản lý tài sản của chị Trương Thị HT nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét, giải quyết.

- Về lệ phí:

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Nguyễn TA phải nộp lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 37 song do bà Nguyễn TA là người cao tuổi nên được miễn nộp lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 12.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 22, 46, 47,48, 54, 57, 58 của Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, các Điều 361, 370, 371, 372, 376, 377, 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Nguyễn TA đối với chị Trương Thị HT.

Tuyên bố: Chị Trương Thị HT, sinh năm 1980, trú tại: Thôn C, xã K, huyện L, Thành phố H mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn TA phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do bà Tiệp là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ