- Tranh chấp gì? "Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc"
- Tòa quyết gì? Hủybỏ Quyết định số ………….. ngày ….. tháng….. năm …… của Tòa án nhân
- Căn cứ chính? Điều 12 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét; Điều 15 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét; Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐ-TA | Chí Linh, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾTĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Lâm
2. Thư ký phiên họp: Bà Đào Thị Hậu
Ngày 22 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 05/QĐ-TA ngày 14 tháng 5 năm 2019, đối với:
Họ và tên: Trần Văn T; Giới tính: Nam
Sinh năm 1991
Dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; trình độ văn hóa: 09/12.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Nơi ĐKHKTT: Khu dân cư K, phường C, thành phố C, tỉnh Hải Dương.
Con ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thị Đ.
Có mặt tại phiên họp.
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Trần Minh Trường - Cán bộ Phòng Lao động
- Thương binh và xã hội thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương: Ông Nguyễn Văn Trí - Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Người bị đề nghị Trần Văn T là đối tượng sử dụng chất ma túy. Ngày 28/8/2018, Trần Văn T bị Chủ tịch UBND phường Chí Minh, thị xã Chí Linh (nay là thành phố Chí Linh), tỉnh Hải Dương ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại, xã phường về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Sau đó, T vẫn có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Công an phường Chí Minh, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương đã lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trần Văn T.
Phòng Lao động - Thương binh và xã hội thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương ban hành văn bản số 156/CV-LĐTBXH ngày 08/5/2019 đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trần Văn T và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
Tại phiên họp hôm nay:
Đại diện Phòng Lao động - Thương binh và xã hội thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương có ý kiến, Trần Văn T là đối tượng nghiện ma túy, đã trên 18 tuổi và đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy nhưng vẫn bị nghiện ma túy và có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Vì vậy, đề nghị Tòa án xem xét áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc với thời hạn 18 tháng để giúp đối tượng cai nghiện, sớm để trở về cộng đồng và xã hội.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Việc lập hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trần Văn T là đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền. Tại phiên họp, Thẩm phán đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Tòa án chấp nhận đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc.
XÉT THẤY:
Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trần Văn T được lập theo đúng trình tự quy định của pháp luật. Hồ sơ đã được Phòng Tư pháp thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương kiểm tra tính pháp lý; Phòng Lao động - Thương binh và xã hội thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương có văn bản đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Người bị đề nghị Trần Văn T là người nghiện ma túy trên 18 tuổi, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy nhưng vẫn nghiện ma túy và tiếp tục có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Người bị đề nghị cũng nhận thức được việc nghiện ma túy của mình làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hội, tự nguyện khai báo và thành thật hối lỗi.
Xét đề nghị của Phòng Lao động - Thương binh và xã hội thành phố Chí Linh; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Chí Linh và các tài liệu có trong hồ sơ. Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh có đủ cơ sở kết luận Trần Văn T là đối tượng nghiện ma túy, việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trần Văn T là cần thiết, có căn cứ pháp luật.
Căn cứ vào các Điều 95, 96, 105, 107 và 110 của Luật xử lý vi phạm hành chính,
Căn cứ vào các Điều 20, 22, 23, 24, 30, 31 và 32 của Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trần Văn T, sinh năm 1991; nơi cư trú: Khu dân cư K, phường C, thành phố C, tỉnh Hải Dương.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 18 (mười tám) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính được đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Người bị đề nghị có quyền khiếu nại Quyết định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc từ ngày quyết định được niêm yết; Phòng Lao động - Thương binh và xã hội thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương có quyền kiến nghị; Viện kiểm sát nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương có quyền kháng nghị đối với Quyết định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Phòng Lao động - Thương binh và xã hội thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương; Công an thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương thi hành quyết định này.
| Nơi nhận: - Người bị áp dụng; - UBND phường Chí Minh, TP. Chí Linh; - Phòng Lao động - Thương binh và xã hội thành phố Chí Linh; - VKSND TP. Chí Linh; - Công an TP. Chí Linh; - Lưu: hồ sơ. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI LIỆU Hồi .......... giờ ............ phút, ngày .......... tháng .......... năm 201.... ......................................................................................................................................................................................................... Người nhận: Trần Anh Duy, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn Phan Chi, xã Kim Anh, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương Đã tiến hành việc giao nhận tài liệu sau: lý hành chính. nhận đủ các tài liệu nêu trên. Người nhận Người giao CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI LIỆU Hồi .......... giờ ............ phút, ngày .......... tháng .......... năm 201.... ......................................................................................................................................................................................................... Người nhận: Trần Anh Duy, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn Phan Chi, xã Kim Anh, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương Đã tiến hành việc giao nhận tài liệu sau: chính. nhận đủ các tài liệu nêu trên. Người nhận Người giao CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI LIỆU Hồi .......... giờ ............ phút, ngày .......... tháng .......... năm 201.... ......................................................................................................................................................................................................... Người nhận: Trần Anh Duy, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn Phan Chi, xã Kim Anh, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương Đã tiến hành việc giao nhận tài liệu sau: buộc. nhận đủ các tài liệu nêu trên. Người nhận Người giao Nơi nhận: - Ghi theo khoản 1 Điều 24 của Pháp lệnh; - Lưu hồ sơ. hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; các ý kiến của đại diện cơ quan đề nghị, Viện kiểm sát, người bị đề nghịtại phiên họp. đánh giá về tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân, mức độ nhận thức của người bị đề nghị áp dụng; về ý kiến của người tham gia phiên họp; lý do, căn cứ và sự cần thiết áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với người bị đềnghị. (7) Trường hợp Tòa án quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì có điểm 2 và điểm 5 phần quyết định; trường hợp Tòa án quyếtđịnh không áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì bỏ điểm 2 và điểm 5 phần quyết định. (8) Ghi quyền khiếu nại, kiến nghị,kháng nghị, thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. (9) Ghi tên cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 110 của Luật xử lý vi TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT ………(1) NAM ------- --------------- Số:…../TA-XLHC V/v bổ sung tài liệu, chứng cứ Kính gửi:(2) ……………………………………………………. Ngày ….. tháng….. năm …..., Tòa án nhân dân………………………… nhận được hồ sơ của(3) …………………………. đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính(4)……………………………………………………………………. Đối với(5)…………………………………………………………………………………… …… Sinh ngày …..….. …..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..….. CMND số: ……..……..…….. Ngày cấp: ……..…….. Nơi cấp: ……..……..……………… Nghề …………………………………………………………………………………… Nơi trú:……………………………………………………………………………………… Con ông: ………………….……………. Sau khi kiểm tra hồ sơ, Tòa án nhân dân ………………………………. thấy rằng…………………………………………………………………………………… ………… (6) Tòa án nhân dân ……………………………………đề nghị trong thời hạn 02 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được văn bản này, …………………………..(7) gửi bổ sung các tài liệu, chứng cứ sau đây cho Tòa án: ………………………………………………………………………………………… ………(8) Nơi nhận: - Như trên; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02: (1) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; cần ghi rõ Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H). (2), (3) và (7) Ghi tên cơ quan đềnghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. (4) Ghi biện pháp xử lý hành chính đượcđề nghị áp dụng (ví dụ: đưa vào trường giáo dưỡng). (5) Ghi tên người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính. (6) Ghi lý do của việc yêu cầu cơquan đề nghị bổ sung tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 1 Điều 14 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. (8) Ghi rõ các tài liệu, chứng cứ cần bổ sung. Mẫu số 03 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số.../2015/NQ-HĐTP ngày... tháng... năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT ………(1) NAM ------- --------------- Số:…../QĐ-TA QUYẾTĐỊNH Mởphiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính TÒA ÁN NHÂN DÂN …………………..(2) Căn cứ vào điểm c khoản 3 Điều 12 và Điều 16 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xửlý hành chính tại Tòa án nhân dân; Sau khi kiểm tra hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính thụ lý số …………… ngày ….. tháng .…. năm .….; QUYẾTĐỊNH: 1. Mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính ………………………………………………………………………………………… ……..(3) Đối với:…………………………………………………………………………………… …… Sinh …..………………..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…. CMND số: ……..……..…….. Ngày cấp: ……..…….. Nơi cấp: ……..……..……………. Nghề nghiệp:…………………………………………………………………………………. Nơi trú:……………………………………………………………………………………. Con ông: ………………….…………… 2. Cơ nghị:………………………………………………………………………….. 3. Thời gian họp:…………………………………………………………………. 4. Địa điểm họp:…………………………………………………………………. 5. Thẩm phán …………………………………………………………… 6. Thư họp:………………………………………………………………………… 7. Những người họp:………………………………………………(4) Nơi nhận: - Ghi theo khoản 3 Điều 16 của Pháp lệnh; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03: (1) và (2) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; cần ghi rõ Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố gì thuộc tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân quận B, thành phố H). (3) Ghi biện pháp xử lý hành chính bị đề nghị áp dụng. (4) Ghi rõ họ và tên người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, người phiên dịch và những người khác tham gia phiên họp (nếu có). Mẫu số 04 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số.../2015/NQ-HĐTP ngày... tháng... năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT ………(1) NAM ------- --------------- Số:…../TB-TLHS THÔNG BÁO Về việc hoãn phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính Kính gửi:(2) ……………………………………………. Ngày ….. tháng….. năm ……, Tòa án nhân dân .......................................... tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính(3) ………………………. Đối ………………………………………………………………………………………… … Sinh ngày …..….. năm…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..… CMND số: ……..……..…….. cấp:……..……..…………………. Nghề ……………………………………………………………………………………… Nơi trú:……………………………………………………………………………………… …. Con ông: ………………….………………… Số thụ ……………………………………….……..……………………………………….… … Vì lý ……………………………………….……..……………………………………….…. .(5) Tòa án nhân dân ……………………. căn cứ vào Điều 19 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, quyết định hoãn phiên họp xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính thụ lý số................................. Tòa án nhân dân …………………………….. thông báo thời gian, địa điểm mở lại phiên họp như sau: - Thời ……………………………………….……..………………………………………. - điểm:……………………………………….……..…………………………………… ….. Nơi nhận: - Như trên; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 04: (1) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; cần ghi rõ Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H). (2) Ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhânđược thông báo; nếu là cá nhân, thì ghi họ tên, địa chỉ của người được thông báo; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức được thông báo. (3) Ghi biện pháp xử lý hành chính đượcđề nghị áp dụng (ví dụ: đưa vào trường giáo dưỡng). (4) Ghi tên người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính. (5) Ghi lý do hoãn phiên họp. Mẫu số 05 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số.../2015/NQ-HĐTP ngày... tháng... năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT ………(1) NAM ------- --------------- Số:…../QĐ-TA QUYẾTĐỊNH Đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính TÒA ÁN NHÂN DÂN ……………..(2) Căn cứ vào điểm b khoản 3 Điều 12 và khoản 1 Điều 15 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; Sau khi kiểm tra hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính thụ lý số ………… ngày ….. tháng….. năm……; QUYẾTĐỊNH: 1. Đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính ………………………………………………………………………………………… …….. (3) Đối ………………………………………………………………………………………… Sinh ngày:…………………………………………………………………………………… … CMND số: ……..……..…….. Ngày cấp: ……..…….. Nơi cấp: ……..……..……………… Nghề nghiệp:………………………………………………………………………………… … Nơi trú:……………………………………………………………………………………… Con ông: ………………….…………… 2. Lý do đình chỉ việc xem xét, quyếtđịnh áp dụng biện pháp xử lý hành chính: ….. (4) 3. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghịquy định tại Điều 31 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. Nơi nhận: - Ghi theo khoản 3 Điều 16 của Pháp lệnh; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụngmẫu số 05: (1) và (2) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; cần ghi rõ Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố gì thuộc tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân quận B, thành phố H). (3) Ghi biện pháp xử lý hành chính bị đề nghị áp dụng. (4) Ghi rõ lý do đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính (ví dụ: Hết thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính). Mẫu số 06 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số.../2015/NQ-HĐTP ngày... tháng... năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT ………(1) NAM ------- --------------- Số:…../QĐ-TA QUYẾTĐỊNH Tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính TÒA ÁN NHÂN DÂN ……………..(2) Căn cứ vào điểm b khoản 3 Điều 12 và khoản2 Điều 15 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; Sau khi kiểm tra hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính thụ lý số …………… ngày ….. tháng….. năm……; QUYẾTĐỊNH: 1. Tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính ………………………………………………………………………………………… …… (3) Đối ……………………………………………………………………………………… Sinh ngày:…………………………………………………………………………………… CMND số: ……..……..…….. Ngày cấp: ……..…….. Nơi cấp: ……..……..…………… Nghề nghiệp:………………………………………………………………………………… Nơi trú:…………………………………………………………………………………… Con ông: ………………….…………. 2. Lý do đình chỉ việc xem xét, quyếtđịnh áp dụng biện pháp xử lý hành chính: ... (4) 3. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghịquy định tại Điều 31 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. Nơi nhận: - Ghi theo khoản 3 Điều 16 của Pháp lệnh; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụngmẫu số 06: (1) và (2) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; cần ghi rõ Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố gì thuộc tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân quận B, thành phố H). (3) Ghi biện pháp xử lý hành chính bị đề nghị áp dụng. (4) Ghi rõ lý do tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính (ví dụ: Người bị đề nghị đang bị bệnh hiểm nghèo có xác nhận của bệnh viện X). Mẫu số 07 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số.../2015/NQ-HĐTP ngày... tháng... năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) (1) TÒA ÁN …………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT ------- NAM --------------- Số:…../QĐ-TA QUYẾTĐỊNH Áp dụng (không áp dụng) biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo (2) dưỡng TÒA ÁN NHÂN DÂN …………………………(3) Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có: 1. Thẩm ………………………………………………………………………………… 2. Thư họp:…………………………………………………………………………. Ngày ……. tháng……. năm ……., tại………….………….…….. (4) tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng theo Quyết định mở phiên họp số………………….. ngày …… tháng …… năm …… đối với: Họ và tên: …………………………………………………………………..Giới tính: ……… Sinh ngày:…………………………………………………………………………………… … CMND số:………………………… Ngày cấp:…………………. Nơi cấp: ………………. Dân tộc:…………………………………………………………………………………… …… Tôn giáo:…………………………………………………………………………………… …. Trình độ ……………………………………………………………………………… Nguyên quán:…………………………………………………………………………………. Hộ khẩu ………………………………………………………………………….. Chỗ ở:……………………………………………………………………………………… … Nghề ………………………………………………………………………………… Tiền án:………………………………………………; …………………………… Con ông: ……………………………… Có mặt (vắng mặt) tại phiên họp. Có sự tham gia của: 1. Đại diện ……………………………………………………………… 2. Đại diện …………………………………………………………………. 3. Người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ của người bị đề nghị áp dụng biện pháp hành chính đưa vào trường giáo dưỡng: ………………………………………………………………………………………… ………… 4. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị: ………………………………………………………………………………………… ………… 5. Những người khác: ………………………………………………………………………………………… ………… ………………………………………………………………………………………… ………… NHẬN THẤY:(5) ………………………………………………………………………………………… ………… ………………………………………………………………………………………… ………… ………………………………………………………………………………………… ………… XÉT THẤY:(6) ………………………………………………………………………………………… ………… ………………………………………………………………………………………… ………… ………………………………………………………………………………………… ………… Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH: 1. Áp dụng (không áp dụng)(7)biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng đối với…………………………………………………………………………………. 2. Thời gian chấp hành tại trường giáo dưỡng là ……… tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi trường giáo dưỡng. 3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với Quyết định.(8) 4. Quyết định này có hiệu lực kể từngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị. 5. Cơ quan định:………………………………………………………….. (9) Nơi nhận: - Ghi theo khoản 1 Điều 24 của Pháp lệnh; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 07: (1) và (3) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; cần ghi rõ Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trungương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H). (2) Trường hợp Tòa án quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng thì bỏ cụm từ “(không áp dụng)”. (4) Ghi địa điểm Tòa án tiến hành mởphiên họp (ví dụ: tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H). (5) Ghi tóm tắt hành vi vi phạm của người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng; các ý kiến của đại diện cơ quan đề nghị, Viện kiểm sát, người bị đề nghị, cha mẹhoặc người giám hộ của người bị đề nghị tại phiên họp. (6) Đánh giá, phân tích của Thẩm phán về tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị; đánh giá về tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân, mức độ nhận thức của người bị đề nghị áp dụng; về ý kiến của người tham gia phiên họp; lý do, căn cứ và sự cần thiết áp dụng biện pháp xử lý hành chínhđối với người bị đề nghị. (7) Trường hợp Tòa án quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng thì có điểm 2 và điểm 5 phần quyết định; trường hợp Tòa án quyết định không áp dụng biện pháp xử lý hành chínhđưa vào trường giáo dưỡng thì bỏ điểm 2 và điểm 5 phần quyết định. (8) Ghi quyền khiếu nại, kiến nghị,kháng nghị, thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. (9) Ghi tên cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng theo quy định tại khoản 1 Điều 110 của Luật xử lý vi phạm hành chính. Mẫu số 08 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số.../2015/NQ-HĐTP ngày... tháng... năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) (1) TÒA ÁN …………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT ------- NAM --------------- Số:…../QĐ-TA QUYẾTĐỊNH Áp dụng (không áp dụng) biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục (2) bắt buộc TÒA ÁN NHÂN DÂN …………………………(3) Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có: 1. Thẩm …………………………………………………………………………………………. 2. Thư họp:………………………………………………………………………………….. Ngày ……. tháng……. năm ……., tại….………….………….…….. tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số ……………. ngày …… tháng …… năm …… đối với: Họ và tên:………………………………………………………………….. Giới tính: ……… Sinh ngày:…………………………………………………………………………………… … CMND số:………………………… Ngày cấp:…………………. Nơi cấp: ………………. Dân tộc:…………………………………………………………………………………… …… Tôn ………………………………………………………………………………………. Trình độ ……………………………………………………………………………… Nguyên quán:…………………………………………………………………………………. Hộ khẩu …………………………………………………………………………. Chỗ ở:……………………………………………………………………………………… …. Nghề …………………………………………………………………………………. Tiền án:………………………………………………; ……………………………. Con ông: ………………………………. Có mặt (vắng mặt) tại phiên họp. Có sự tham gia của: 1. Đại diện ………………………………………………………………… 2. Đại diện ……………………………………………………………………. 3. Người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị áp dụng biện pháp hành chính đưa cơ sở giáo dục bắt buộc: ………………………………………………………………………………………… ………… 4. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị: ………………………………………………………………………………………… ………… 5. Những người khác: ………………………………………………………………………………………… ………… ………………………………………………………………………………………… ………… NHẬN THẤY:(5) ………………………………………………………………………………………… ………… ………………………………………………………………………………………… ………… ………………………………………………………………………………………… ………… XÉT THẤY:(6) ………………………………………………………………………………………… ………… ………………………………………………………………………………………… ………… ………………………………………………………………………………………… ………… Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH: 1. Áp dụng (không áp dụng)(7)biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc ………………………………………………………………………………………… ……. 2. Thời gian chấp hành tại cơsở giáo dục bắt buộc là ………… tháng, kể từngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơsở giáo dục bắt buộc. 3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với Quyết định.(8) 4. Quyết định này có hiệu lực kể từngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị. 5. Cơ quan định:………………………………………………………………….. (9) Nơi nhận: - Ghi theo khoản 1 Điều 24 của Pháp lệnh; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 08: (1) và (3) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; cần ghi rõ Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trungương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân quận N, thành phố C). (2) Trường hợp Tòa án quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc thì bỏ cụm từ“(không áp dụng)”. (4) Ghi địa điểm Tòa án tiến hành mở phiên họp (ví dụ: tại trụ sở Tòa án nhân dân quận N, thành phố C). (5) Ghi tóm tắt hành vi vi phạm của người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; các ý kiến của đại diện cơ quan đềnghị, Viện kiểm sát, người bị đề nghị tại phiên họp. (6) Đánh giá, phân tích của Thẩm phán về tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị; đánh giá về tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân, mức độ nhận thức của người bị đề nghị áp dụng; về ý kiến của người tham gia phiên họp; lý do, căn cứ và sự cần thiết áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với người bị đềnghị. (7) Trường hợp Tòa án quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc thì có điểm 2 và điểm 5 phần quyết định; trường hợp Tòa án quyếtđịnh không áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc thì bỏ điểm 2 và điểm 5 phần quyết định. (8) Ghi quyền khiếu nại, kiến nghị,kháng nghị, thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. (9) Ghi tên cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 110 của Luật xử lý vi phạm hành chính. Mẫu số 09 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số.../2015/NQ-HĐTP ngày... tháng... năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) Mẫu số 10 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số.../2015/NQ-HĐTP ngày... tháng... năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) (1) TÒA ÁN …………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT ------- NAM --------------- Số:…../QĐ-TA QUYẾTĐỊNH Hoãn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính TÒA ÁN NHÂN DÂN ………………………(2) NHẬN THẤY: Sau khi ra Quyết định số ……… ngày …….. tháng …….. năm…… về việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính ………………………………(3) đối với …………………………………………………………………………………………( 4) Ngày ……. tháng……. năm ………………………………………….. (5) có đơn đề nghị hoãn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị hoãn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, XÉT THẤY: ………………………………………………………………………………………… ……. (6); Theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật xử lý vi phạm hành chính thì người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính…………………….. (7) có đủ các điều kiệnđược hoãn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Căn cứ vào Điều 26 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, QUYẾTĐỊNH: 1. Hoãn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính ………………………………………………………………………… (8) đối với: Họ và tên: ……………………… Sinh ngày:…………………………………………………………………………………… . CMND số: …………………. Ngày cấp: ……………………….. Nơi cấp: ………………. Dân tộc:…………………………………………………………………………………… … Tôn giáo:……………………………………………………………………………………. . Trình độ …………………………………………………………………………… Nguyên quán:………………………………………………………………………………… Hộ khẩu trú:………………………………………………………………………… Chỗ ở:……………………………………………………………………………………… … Nghề ………………………………………………………………………………… Tiền án: ……………………………… Con ông: ............................................. 2. Giao người bị áp dụng biện pháp xửlý hành chính cho …………(9)quản lý trong thời gian được hoãn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Khi điều kiện hoãn chấp hành biện pháp xử lý hành chính không còn hoặc người đang được hoãn, tạm đình chỉ thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2Điều 113 của Luật xử lý vi phạm hành chính thì …………….(10) phải gửi văn bản thông báo cho Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. 3. ………………….(11) có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính…………………(12) khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với …………………(13) không còn. 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xửlý hành chính tại Tòa án nhân dân. Nơi nhận: - Ghi theo khoản 6 Điều 26 của Pháp lệnh; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 10: (1) và (2) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền quyết định hoãn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; cần ghi rõ Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh H). (3), (7), (8), (12) Ghi biện pháp xửlý hành chính bị áp dụng (ví dụ: đưa vào trường giáo dưỡng). (4), (13) Ghi họ và tên người phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. (5) Ghi họ và tên người có đơn đề nghịhoãn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. (6) Ghi lý do đề nghị hoãn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính (ví dụ: Người phải chấp hành quyếtđịnh áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng đang ốm nặng có chứng nhận của Bệnh viện X). (9) và (10) Ghi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được hoãn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính cư trú. (11) Ghi tên cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 110 của Luật xử lý vi phạm hành chính. Mẫu số 11 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số.../2015/NQ-HĐTP ngày... tháng... năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) (1) TÒA ÁN …………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT ------- NAM --------------- Số: …../QĐ-TA QUYẾTĐỊNH Miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính TÒA ÁN NHÂN DÂN ………………………(2) NHẬN THẤY: Sau khi ra Quyết định số ………… ngày …….. tháng ……. năm…… về việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính …………………………… với………………………………………………………………………… (4) Ngày ……. tháng……. năm ………………………………………….. (5) có đơn đề nghị miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị miễnchấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, XÉT THẤY: ………………………………………………………………………………………… …………. (6); Theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Luật xử lý vi phạm hành chính thì người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính …………………….. (7) có đủ các điều kiện được miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Căn cứ vào Điều 26 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, QUYẾTĐỊNH: 1. Miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính ………………………………………………………………………………… với: Họ và tên: ………………………… Sinh ngày:…………………………………………………………………………………… …. CMND số: …………………. Ngày cấp: ……………………….. Nơi cấp: …………………. Dân tộc:…………………………………………………………………………………… …… Tôn giáo:…………………………………………………………………………………… …. Trình độ ……………………………………………………………………………… Nguyên quán:…………………………………………………………………………………. Hộ khẩu trú:…………………………………………………………………………. Chỗ ở:……………………………………………………………………………………… … Nghề nghiệp:………………………………………………………………………………… Tiền án: ……………………………… Con ông: ............................................. 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xửlý hành chính tại Tòa án nhân dân. Nơi nhận: - Ghi theo khoản 6 Điều 26 của Pháp lệnh; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 11: (1) và (2) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền quyết định miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; cần ghi rõ Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố gì thuộc tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh H). (3), (7), (8) Ghi biện pháp xử lý hành chính bị áp dụng (ví dụ: đưa vào trường giáo dưỡng). (4) Ghi họ và tên người phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. (5) Ghi họ và tên người có đơn đề nghịmiễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. (6) Ghi lý do đề nghị miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính (ví dụ: Người phải chấp hành quyếtđịnh áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đang mang thai, có chứng nhận của Bệnh viện Y). Mẫu số 12 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số.../2015/NQ-HĐTP ngày... tháng... năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) (1) TÒA ÁN …………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT ------- NAM --------------- Số:…../QĐ-TA QUYẾTĐỊNH Giảm thời hạn chấp hành biện pháp xử lý hành chính (miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại) TÒA ÁN NHÂN DÂN ………………….. (3) NHẬN THẤY: (4) ……………….…………….. đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính ………………….. (5) tại ……………………………………………….(6) Ngày ……. tháng…… năm ………………………………………..(7) có văn bản đề nghị giảm thời hạn chấp hành biện pháp xử lý hành chính (miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại)(8); Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành biện pháp xử lý hành chính (miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại)(9), XÉT THẤY: ………………………………………………………………………………………… ……..(10); Theo quy định tại khoản 1 Điều 112 của Luật xử lý vi phạm hành chính thì người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính……………………. (11) có đủ các điều kiệnđược giảm thời hạn chấp hành biện pháp xử lý hành chính (miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại)(12). Căn cứ vào Điều 27 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, QUYẾT ĐỊNH: 1. Chấp nhận đề nghị của……………………………………….. (13) về việc giảm thời hạn chấp hành biện pháp xử lý hành chính (miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại)(14) đối với người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính. 2. Giảm thời hạn chấp hành biện pháp xử lý hành chính (miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại)(15) là ………………………………………………… (16) đối với: Họ và tên: ………………………… Sinh ……………………………………………………………………………………… CMND số: …………………. Ngày cấp: ……………………….. Nơi cấp: ………………… Dân tộc:…………………………………………………………………………………… …… Tôn ………………………………………………………………………………………. Trình độ ……………………………………………………………………………… Nguyên quán:…………………………………………………………………………………. Hộ khẩu …………………………………………………………………………. Chỗ ở:……………………………………………………………………………………… … Nghề …………………………………………………………………………………. Tiền án: ……………………………… Con ông: ............................................. Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính………………………………. (17) theo Quyết định số …………… ngày ….. tháng….. năm……. của Tòa án nhân dân ……………………………..(18) 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xửlý hành chính tại Tòa án nhân dân. Nơi nhận: - Ghi theo khoản 6 Điều 27 của Pháp lệnh; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 12: (1) và (3) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền quyết định giảm thời hạn chấp hành biện pháp xử lý hành chính (miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại); cần ghi rõ Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trungương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh H). (2), (8), (9), (12), (14), (15) Nếu giảm một phần thời gian chấp hành biện pháp xử lý hành chính thì bỏ cụm từ “(miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại)”. (4) Ghi họ và tên người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính được đề nghị giảm thời hạn chấp hành biện pháp xử lý hành chính. (5), (11), (17) Ghi biện pháp xử lý hành chính bị áp dụng (ví dụ: đưa vào trường giáo dưỡng). (6) Ghi nơi chấp hành biện pháp xử lý hành chính (ví dụ: Trường giáo dưỡng số 4). (7), (13) Ghi người có văn bản đề nghịgiảm thời hạn chấp hành biện pháp xử lý hành chính (ví dụ: Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng số 4). (10) Ghi lý do đề nghị giảm thời hạn chấp hành biện pháp xử lý hành chính (ví dụ: Người phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đã chấp hành một nửa thời hạn, có tiến bộ rõ rệt). (16) Ghi thời hạn được giảm (nếu giảm một phần thời hạn chấp hành biện pháp xử lý hành chính). (18) Ghi tên Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Mẫu số 13 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số.../2015/NQ-HĐTP ngày... tháng... năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) (1) TÒA ÁN …………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT ------- NAM --------------- Số:…../QĐ-TA QUYẾTĐỊNH Tạmđình chỉ chấp hành biện pháp xử lý hành chính TÒA ÁN NHÂN DÂN ………………….. (2) NHẬN THẤY: (3) ……………….…………….. chính………………….. (4) tại ……………………………………………….(5) Ngày ……. tháng……… năm ………………………………………………..(6) có văn bản đề nghị tạm đình chỉ chấp hành biện pháp xử lý hành chính; Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị tạmđình chỉ chấp hành biện pháp xử lý hành chính, XÉT THẤY: ………………………………………………………………………………………… ……..(7); Theo quy định tại khoản 2 Điều 112 của Luật xử lý vi phạm hành chính thì người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính ……………………………………………. (8)có đủ các điều kiện được tạm đình chỉ chấp hành biện pháp xử lý hành chính. Căn cứ vào Điều 27 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, QUYẾT ĐỊNH: 1. Chấp nhận đề nghị của…………………………………………….. (9) về việc tạm đình chỉ chấp hành biện pháp xử lý hành chính đối với: Họ và tên: ……………………… Sinh …………………………………………………………………………………….. CMND số: …………………. Ngày cấp: ……………………….. Nơi cấp: ………………. Dân tộc:…………………………………………………………………………………… …. Tôn giáo:…………………………………………………………………………………… … Trình độ …………………………………………………………………………… Nguyên quán:………………………………………………………………………………… Hộ khẩu trú:………………………………………………………………………… Chỗ ở:……………………………………………………………………………………… … Nghề nghiệp:………………………………………………………………………………… Tiền án: ……………………………… Con ông: ............................................. Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính…………………………. (10) theo Quyết định số …………… ngày ….. tháng….. năm….... của Tòa án nhân dân ……………………………..(11) 2. ………………………….. (12) có trách nhiệm quản lý người được tạm đình chỉ chấp hành biện pháp xử lý hành chính. 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xửlý hành chính tại Tòa án nhân dân. Nơi nhận: - Ghi theo khoản 6 Điều 27 của Pháp lệnh; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 13: (1) và (2) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ chấp hành biện pháp xử lý hành chính; cần ghi rõ Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trungương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh H). (3) Ghi họ và tên người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính được đề nghị tạm đình chỉchấp hành biện pháp xử lý hành chính. (4), (8), (10) Ghi biện pháp xử lý hành chính bị áp dụng (ví dụ: đưa vào trường giáo dưỡng). (5) Ghi nơi chấp hành biện pháp xử lý hành chính (ví dụ: Trường giáo dưỡng số 4). (6), (9) Ghi người có văn bản đề nghịgiảm thời hạn chấp hành biện pháp xử lýhành chính (ví dụ: Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng số 4). (7) Ghi lý do đề nghị tạm đình chỉ chấp hành biện pháp xử lý hành chính (ví dụ: Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính bị ốm nặng phải đưa về gia đình điều trị). (9) Ghi “Chấp nhận” hoặc “Không chấp nhận”. (11) Ghi tên Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. (12) Ghi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được tạm đình chỉ chấp hành quyếtđịnh áp dụng biện pháp xử lý hành chính cư trú. Mẫu số 14 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số.../2015/NQ-HĐTP ngày... tháng... năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) (1) TÒA ÁN …………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT ------- NAM --------------- Số:…../QĐ-TA QUYẾTĐỊNH Hủy bỏ quyết định hoãn/tạm đình chỉ chấp hành biện pháp xử lý hành chính và buộc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính Ngày …… tháng…… năm ……, Tòa án nhân dân ……………………..ra Quyết định số ……………… về hoãn/tạm đình chỉchấp hành biện pháp xử lý hành chính …………………………………………………………………………………….(2) đối với……………………………………………………………………………………… ……………(3) Ngày …… tháng…… năm ……, Ủy ban nhân dân …………………………….(4) có văn bản số ………… thông báo……………………………………………………. (5) Căn cứ vào Điều 28 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, QUYẾT ĐỊNH: 1. Hủybỏ Quyết định số ………….. ngày ….. tháng….. năm …… của Tòa án nhân dân…………………………………. về việc hoãn/tạm đình chỉ chấp hành biện pháp xửlý hành chính …………………………………(6) đối với: Họ và tên: ……………………… Sinh ngày:…………………………………………………………………………………… …. CMND số: …………………. Ngày cấp: ……………………….. Nơi cấp: ………………… Dân tộc:…………………………………………………………………………………… ……. Tôn giáo:…………………………………………………………………………………… …… Trình độ ………………………………………………………………………………. Nguyên quán:…………………………………………………………………………………… Hộ khẩu trú:…………………………………………………………………………… Chỗ ở:……………………………………………………………………………………… …… Nghề …………………………………………………………………………………… Tiền án: ………………………………… Con ông: ................................................. 2. Buộc ………………………………….(7) phải chấp hành biện pháp xử lý hành chính ……………………………………………………… theo Quyết định số ……….. ngày ….. tháng ….. năm …… của Tòa án nhân dân .................................................... Thời hạn chấp hành biện pháp xử lý hành chính tính từ ngày ………………………………(9) 3. ……………………….(10) có trách nhiệm thi hành Quyết định này. 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định. Nơi nhận: - Ghi theo khoản 3 Điều 28 của Pháp lệnh; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14: (1) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền quyếtđịnh hoãn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; cần ghi rõ Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh H). (2), (6), (8) Ghi biện pháp xử lý hành chính bị áp dụng (ví dụ: đưa vào trường giáo dưỡng). (3), (7) Ghi họ và tên người phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. (4) Ghi tên Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành biện pháp xử lý hành chính cư trú có văn bản đề nghị. (5) Ghi lý do đề nghị hủy bỏ quyết định hoãn/tạm đình chỉ chấp hành biện pháp xử lý hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Pháp lệnh trình tự,thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. (9) Ghi thời hạn chấp hành biện pháp xử lý hành chính đối với người bị buộc phải chấp hành biện pháp xử lý hành chính (ví dụ: “tính từ ngày người phải chấp hành quyết định bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc”). (10) Ghi tên cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 110 của Luật xử lý vi phạm hành chính. Mẫu số 15 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số.../2015/NQ-HĐTP ngày... tháng... năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) (1) TÒA ÁN …………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT ------- NAM --------------- Số:…../QĐ-TA QUYẾTĐỊNH Giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị TÒA ÁN NHÂN DÂN ……………………(2) Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có: 1. Thẩm ………………………………………………………………………………… 2. Thư ký …………………………………………………………………………. Ngày …… tháng…….. năm ……, tại ………………………………(3) tiến hành phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị của(4) ………………………………………. ……………………………… ngày …… tháng ….. năm …… của Tòa án nhân dân ……………………………. về việc ……………….………………………….. (5)đối với: Họ và tên:…………………………………………………… …………………… Sinh ……………………………………………………………………………………. CMND số: …………………. Ngày cấp: ……………………….. Nơi cấp: ………………. Dân tộc:…………………………………………………………………………………… …. Tôn giáo:…………………………………………………………………………………… … Trình độ ……………………………………………………………………………. Nguyên ………………………………………………………………………………… Hộ khẩu trú:………………………………………………………………………… Chỗ ………………………………………………………………………………………… Nghề nghiệp:………………………………………………………………………………… Tiền án: ……………………………… Con ông: ............................................. Có mặt (vắng mặt) tại phiên họp. Có sự tham gia của: (6) ………………………………………………………………………………………… ……… ………………………………………………………………………………………… ……… ………………………………………………………………………………………… ……… (7) NHẬN THẤY: ………………………………………………………………………………………… ……… ………………………………………………………………………………………… ……… ………………………………………………………………………………………… ……… (8) XÉT THẤY: ………………………………………………………………………………………… ……… ………………………………………………………………………………………… ……… ………………………………………………………………………………………… ……… Vì các lẽ trên, (9) QUYẾTĐỊNH: ………………………………………………………………………………………… ……… ………………………………………………………………………………………… ……… ………………………………………………………………………………………… ……… Nơi nhận: - Ghi theo khoản 2 Điều 36 của Pháp lệnh; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 15: (1) và (2) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh N). (3) Ghi địa điểm Tòa án tiến hành phiên họp (ví dụ: tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh N). (4) Ghi tên người, cơ quan đã khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị. (5) Ghi loại quyết định bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại Điều 29 của Pháp lệnh trình tự,thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân (ví dụ: áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc). (6) Ghi những người tham gia phiên họp theo quy định tại khoản 4 Điều 33 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyếtđịnh áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. (7) Ghi quyết định của Tòa án theo quy định tại Điều 35 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. (8) Ghi tóm tắt nội dung Quyết định của Tòa án nhân dân bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; nội dung khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; ý kiến của những người tham gia phiên họp xem xét, khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị. (9) Đánh giá, phân tích của Thẩm phán về khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; nội dung khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị;đánh giá về tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân, mức độ nhận thức của người bị đề nghị áp dụng; ý kiến của người tham gia phiên họp; lý do, căn cứ và sự cần thiết áp dụng (không áp dụng) biện pháp xử lý hành chính đối với người bị đề | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lâm Tại: .............................................................................................................................................................................. Người giao: .......................................................................................................................................................... - 01 thông báo về việc thụ lý hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử Biên bản lập xong hồi ................ giờ ............... phút cùng ngày, người nhận đã kiểm tra và TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH Tại: .............................................................................................................................................................................. Người giao: .......................................................................................................................................................... - 01 Quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành Biên bản lập xong hồi ................ giờ ............... phút cùng ngày, người nhận đã kiểm tra và TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH Tại: .............................................................................................................................................................................. Người giao: .......................................................................................................................................................... - 01 Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt Biên bản lập xong hồi ................ giờ ............... phút cùng ngày, người nhận đã kiểm tra và TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH THẨM PHÁN (5) Ghi tóm tắt hành vi vi phạm của người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý (6) Đánh giá, phân tích của Thẩm phán về tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị; phạm hành chính. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………, ngày ….. tháng ….. năm ….. tháng …..….. năm nghiệp: cư ……………………………………….…….. và bà: THẨM PHÁN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………, ngày ….. tháng ….. năm ….. ngày cư ……………………………………….……..và bà: quan đề mở phiên mở phiên chủ trì phiên họp: ký phiên khác tham gia phiên THẨM PHÁN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………, ngày ….. tháng ….. năm ….. với(4) tháng …..….. Ngày cấp: ……..…….. Nơi nghiệp: cư ……………………………………….…….. và bà: lý: do gian: Địa THẨM PHÁN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………, ngày ….. tháng ….. năm ….. với: cư ……………………………………….…….. và bà: THẨM PHÁN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………, ngày ….. tháng ….. năm ….. với: cư ……………………………………….…….. và bà: THẨM PHÁN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………, ngày ….. tháng ….. năm ….. phán: ký phiên văn hóa: thường trú: nghiệp: tiền sự: …………………………………………….. và bà: cơ quan đềnghị: Viện kiểm sát thi hành quyết THẨM PHÁN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………, ngày ….. tháng ….. năm ….. phán: ký phiên (4) giáo: văn hóa: thường trú: nghiệp: tiền sự: …………………………………………….. và bà: cơ quan đềnghị: Viện kiểm sát đối với thi hành quyết THẨM PHÁN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………, ngày ….. tháng ….. năm ….. …………………………………………………Giới tính: văn hóa: thường nghiệp: ……………………………………………..; tiền sự: ……………………………………………. và bà: THẨM PHÁN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………, ngày ….. tháng ….. năm ……. (3) đối (8) đối …………………………………………………Giới tính: văn hóa: thường ……………………………………………..; tiền sự: ……………………………………………. và bà: THẨM PHÁN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………, ngày ….. tháng ….. năm ……. (2) …………………………………………………Giới tính: ngày: giáo: văn hóa: thường trú: nghiệp: ……………………………………………..; tiền sự: ……………………………………………. và bà: THẨM PHÁN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………, ngày ….. tháng ….. năm …… đang chấp hành biện pháp xử lý hành …………………………………………………Giới tính: ngày: văn hóa: thường ……………………………………………..; tiền sự: ……………………………………………. và bà: THẨM PHÁN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………, ngày ….. tháng ….. năm ….. ……………………………………………………Giới tính: văn hóa: thường nghiệp: ……………………………………………..; tiền sự: ……………………………………………. và bà: (8) THẨM PHÁN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………, ngày ….. tháng ….. năm ……. phán: phiên họp: đối với Quyết định số Giới tính: ngày: văn hóa: quán: thường ở: ……………………………………………..; tiền sự: ……………………………………………. và bà: THẨM PHÁN |