- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vương Văn T và Mã Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2019/HNGĐ-ST Ngày: 18 - 10 - 2019 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BẮC KẠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Doanh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Đăng Hù ng và bà Phạ m Thị Loan
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễ n Văn Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bắc Kạn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Bắc Kạn tham gia phiên toà: Bà Bà n Thị Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bắc Kạn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 26/2019/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2019/QĐXX - ST ngày 10 tháng 9 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2019/QĐST - HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Vương Văn T - Sinh năm 1994 (có mặt).
Nơi cư trú : Thôn K, xã N, huyệ n B, tỉnh Bắc Kạn.
2. Bị đơn: Chị Mã Thị Đ - Sinh năm 1997 (vắ ng mặt).
Nơi cư trú : Thôn K, xã N, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 4 năm 2019, quá trình tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn anh Vương Văn T trình bày:
Về hôn nhân: Anh kế t hôn vớ i chị Mã Thị Đ vào ngày 09 tháng 12 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyệ n B, tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở tự nguyệ n, không bị ai é p buộ c và có tổ chứ c cướ i hỏi theo phong tục đ ịa phương. Sau khi cướ i, vợ chồ ng anh chung số ng tạ i thôn K , xã N, huyệ n B, tỉnh Bắc Kạn . Từ tháng 4 năm 2017, vợ chồ ng anh có mâu thuẫ n d o quan điể m số ng không đồ ng thuậ n. Anh làm công tác xã hội (trưởng thôn) phải đi nhiều nên chị Đ nghi ngờ anh có quan hệ bấ t chí nh vớ i ngườ i phụ nữ khá c mặ c dù thự c tế không có , có lần anh tát chị Đ vì chị Đ đánh công an viên đến nhà giúp anh làm báo cáo. Đế n tháng 3 năm 2018, chị Đ bỏ đi khỏ i đị a phương không giúp anh chăm sóc, nuôi dưỡng con cái. Nay, tình cảm của anh dành cho chị Đ không cò n, anh yêu cầ u đượ c ly hôn chị Mã Thị Đ.
Về con chung: Vợ chồng anh có 02 ngườ i con chung là Vương Quố c T - sinh ngà y 06/3/2015 và Vương Thị P - sinh ngà y 28/02/2017. Hiệ n nay, hai con đang ở vớ i anh. Nế u đượ c ly hôn, anh yêu cầ u đượ c trự c tiế p nuôi dưỡ ng hai con và không yêu cầu chị Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tà i sả n chung , nợ chung: Quá trình chung sống , vợ chồ ng anh không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
* Tại biên bả n lấ y lờ i khai đương sự lậ p ngày 17 tháng 7 năm 2019, bị đơn chị Mã Thị Đ trình bày:
Về hôn nhân: Chị đăng ký kế t hôn vớ i anh Vương Văn T vào năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyệ n B trên cơ sở tự nguyệ n , không bị ai é p buộ c . Hai bên có tổ chứ c cướ i hỏ i theo phong tụ c đị a phương. Sau khi cướ i, vợ chồ ng chị chung sống với bố mẹ đẻ củ a anh T tại thôn K, xã N, huyệ n B, tỉnh Bắc Kạn. Quá trình chung sống, vợ chồ ng chị có phá t sinh mâu thuẫ n do tí nh cá ch không hợp. Nhiề u lầ n anh T đá nh đập chị. Đế n thá ng 3 năm 2018, chị bỏ nhà đi làm ăn chỉ thỉnh thoảng mới về thăm con nhưng bị bố mẹ anh T ngăn cấ m. Nay, chị xác đị nh tì nh c ảm của anh T dành cho ch ị không cò n nhưng chị vẫ n cò n tì nh cả m vớ i anh Tì nh nên không chấ p nhậ n ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng chị có hai người con chung là Vương Quố c T , sinh ngày 06/3/2015 và Vương Thị P, sinh ngà y 28/02/2017, hiệ n hai con đang ở với anh T. Nế u phả i ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡ ng hai con và yêu cầ u anh T cấ p dưỡ ng nuôi con chung 5.000.000đ (năm triệ u đồ ng )/tháng cho mỗi con cho đế n khi cá c con đủ 18 tuổ i. Chị không có công việc ổn định, không có nhà riêng. Nếu được nuôi con, chị sẽ đi thuê nhà để có thể chăm sóc các con.
Về tài sản chung, nợ chung : Vợ chồ ng chị k hông có tài sản chung , nợ chung nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
Ngày 16/8/2019 và ngày 06/9/2019, Tòa án nhân dân huyệ n B mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp , tiế p cậ n, công khai chứ ng cứ và hòa giải nhưng cả hai lầ n chị Đ vắ ng mặ t không có lý do.
* Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát huyện B phát biểu quan điểm:
- Về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử (HĐXX), Thư ký phiên tòa trong quá trình tố tụng và thu thập chứng cứ đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án là đúng pháp luật. Bị đơn không chấp hành pháp luật tố tụng dẫn đến vụ án kéo dài.
- Về giải quyết vụ án: Vợ chồng anh T, chị Đ tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn, như vậy quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, sống ly thân từ tháng 3/2018 đến nay, không còn quan tâm đến nhau, mục đích hôn nhân không đạt được.
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điề u 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, đề nghị HĐXX:
+ Về hôn nhân: Chấ p nhậ n yêu cầ u ly hôn củ a nguyên đơn anh Vương Văn T.
+ Về con chung: Giao hai con Vương Quốc T và Vương Thị P cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đế n khi các con đủ 18 tuổ i. Anh T không yêu cầ u chị Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung nên không đề nghị giả i quyế t.
Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên thừ a nhậ n không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Anh Vương Văn T phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
- Yêu cầu khắc phục vi phạm: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1] Về tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung. Bị đơn có hộ khẩ u thườ ng trú tại thôn K, xã N, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập chị Đ đến Tòa án tham gia tố tụng nhưng chị Đ không có mặt tại địa phương nên Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật.
Về quan hệ vợ chồng: Anh Vương Văn T và chị Mã Thị Đ đăng ký kế t hôn vào ngày 09/12/2015 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyệ n B, tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở tự nguyệ n , không bị ai ép buộc. Hai bên có tổ chứ c cưới hỏi theo phong tục địa phương. Quá trình giải quyết vụ án, hai bên đều thừa nhận có mâu thuẫn trong quan hệ vợ chồng. Tòa án cũng đã tiến hành xác minh mâu thuẫn vợ chồng anh T, chị Đ thông qua việc lấy lời khai của trưởng thôn K, xã N (ông Vương Văn C), bố mẹ đẻ anh T (ông Vương Văn Th, bà Vy Thị Ph) và mẹ đẻ chị Đ (bà Lương Thị Th) được cung cấp anh T, chị Đ có mâu thuẫn trong quan hệ vợ chồng. Do đó, có căn cứ khẳng định, vợ chồng anh T, chị Đ có mâu thuẫn do cách sống, tính cách không hợp, có đánh chửi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng thể hiện từ tháng 3 năm 2018 đến nay hai ngườ i đã ly thân, không còn quan tâm đến nhau. HĐXX thấy rằng mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Vương Văn T.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng anh Tình, chị Đ có hai ngườ i con chung là Vương Quốc T, sinh ngày 06/3/2015 và Vương Thị P, sinh ngày 28/02/2017. Hiện nay hai con đang ở với anh T. Các con khỏe mạnh, phát triển bình thường. Trong quá trình tố tụng, chị Đ khai nhận hiện không có việc làm ổn định, không có nhà riêng. Anh T, chị Đ, ông C, ông Th, bà Ph đều khai từ tháng 3/2018 đến nay, chị Đ chỉ về thăm các con vài lần. Hơn nữa, hiện nay chị Đ không có mặt tại địa phương. Do đó, việc giao hai con cho anh Tình nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi là phù hợp, đảm bảo sự phát triển của hai con.
Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung : Quá trình tố tụng và tại phiên tòa, anh T không yêu cầu chị Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đề u t hừ a nhậ n không có tà i sả n chung, nợ chung nên HĐXX không xem xé t, giải quyết.
Về án phí: Anh Vương Văn T phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đì nh năm 2014.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ vợ chồng: Anh Vương Văn T được ly hôn chị Mã Thị Đ.
2. Về con chung: Anh Vương Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng các con chung là Vương Quốc T, sinh ngày 06/3/2015 và Vương Thị P sinh ngày 28/02/2017 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Anh Vương Văn T không yêu cầu chị Mã Thị Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, chị Mã Thị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
" Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".
3. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14:
Anh Vương Văn T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng) án phí ly hôn sơ thẩ m, đượ c trừ và o số tiề n 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng) tạm ứng án phí ly hôn đã nộ p theo Biên lai thu số 08707 lậ p ngà y 05/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện B; - Các đương sự; - UBND xã N; - THADS huyện B; - Lưu TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thế Doanh |