- Tranh chấp gì? án dân sự — "vụ án Dân sự về hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST- DS | T, ngày 04 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2019/TLST- DS ngày 10 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Anh T, sinh năm 1981; Trú tại: khu T 2, xã Th, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Đức D, Trợ giúp viên thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn G, sinh năm 1982; Trú tại: khu 2 xóm Q, xã Th, huyện T, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Anh Hoàng Văn G phải có trách nhiệm trả cho anh Phạm Anh T số tiền 49.185.000đ (bốn mươi chín triệu một trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Anh T không yêu cầu anh G phải trả lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền đối với số tiền chưa trả (từ ngày 10/12/2018 đến ngày 27/6/2019). Các bên thống nhất thời hạn trả như sau: + Lần 1: Ngày 30/7/2019 anh G trả cho anh T 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng). + Lần 2: Ngày 30/9/2019 anh G trả cho anh T số tiền còn lại là 29.185.000 đồng (hai mươi chín triệu một trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Khi đến thời hạn thanh toán như đã thỏa thuận, anh G không thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà anh T có đơn yêu cầu Thi hành án thì ngoài số tiền phải trả, anh G còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Anh Hoàng Văn G tự nguyện nộp toàn bộ 1.229.600đ (một triệu hai trăm hai mươi chín nghìn sáu trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Phạm Anh T số tiền 1.230.000đ (một triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu số: AA2017/0002424 ngày 10/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Các Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hồng Mai |