- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Các Điều 22; 47; 48; 49; 53; 57; 58 và Điều 59 của Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 149, khoản 3 Điều 367, Điều 370, 371, 372, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTV - QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Q…
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-VDS | Vĩnh Yên, ngày 07 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Mầu Văn Mùi
Thư ký phiên họp: Bà Kiều Thị Hằng - Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Yên tham gia phiên họp: Bà Đỗ Hường Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 11 năm2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 112/2018/TLST-VDS ngày 19 tháng 10 năm 2018 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 14/2018/QĐST-VDS ngày 31 tháng 10 năm 2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Hoàng Tuyết N, sinh năm 1999; nơi cư trú: Số nhà 22, S1, khu đô thị H, phường L, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc (có mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1938; địa chỉ: Thôn LX, xã VT, huyện BV, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo ủy quyền: Chị Hoàng Tuyết N, sinh năm 1999; nơi cư trú: Số nhà 22, S1, khu đô thị H, phường L, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc (Giấy ủy quyền ngày 16/10/2018- có mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại Đơn yêu cầu và lời khai tiếp theo, người yêu cầu là chị Hoàng Tuyết N trình bày:
Chị có mẹ đẻ là bà Phùng Thị T và bố đẻ là ông Hoàng Văn Đ, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn LX, xã VT, huyện BV, Thành phố Hà Nội. Bố mẹ chị kết hôn với nhau năm 1999 và có một người con là chị (Hoàng Tuyết N). Do trong cuộc sống không có hạnh phúc nên năm 2006 bố mẹ chị làm đơn ly hôn và được Tòa án nhân dân thị xã V, tỉnh Vĩnh Phúc giải quyết cho ly hôn.
Sau khi ly hôn, năm 2011 ông Đ bị tai nạn giao thông nên bị liệt tứ chi, nằm tại chỗ và mọi sinh hoạt phải nhờ người khác trợ giúp. Ông Đ đã được Hội đồng y khoa giám định sức khỏe của tỉnh Vĩnh Phúc kết luận bị mất 85% sức khỏe và Kết quả giám định sức khỏa tâm thần kết luận “bị liệt cứng toàn thân/chấn thương sọ não” và “mất năng lực hành vi dân sự”.
Nay chị đề nghị tuyên bố ông Hoàng Văn Đ mất năng lực hành vi dân sự và bà U có giấy ủy quyền cho chị là người giám hộ cho ông Đ.
Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cụ Nguyễn Thị U trình bày:
Cụ Nguyễn Thị U có chồng là Hoàng Văn K (đã chết năm 2009). Năm 2009 các cụ có con trai là Hoàng Văn Đ và con dâu là Phùng Thị T (vợ ông Đ). Ông Đ, bà T có 01 con chung là Hoàng Tuyết N. Quá trình chung sống ông Đ, bà T đã ly hôn năm 2006. Đến năm 2011, ông Đ bị tai nạn giao thông, hiện nay bị liệt tứ chi, nằm tại chỗ và mọi sinh hoạt phải nhờ người trợ giúp. Ông Đ đã được Hội đồng y khoa giám định sức khỏe của tỉnh Vĩnh Phúc kết luận bị mất 85% sức khỏe và Kết quả giám định sức khỏa tâm thần kết luận “bị liệt cứng toàn thân/chấn thương sọ não” và “mất năng lực hành vi dân sự”. Nay chị N yêu cầu tuyên bố ông Đ mất năng lực hành vi dân sự, bà đề nghị giải quyết theo đề nghị của chị N và ủy quyền cho chị N làm người giám hộ cho ông Hoàng Văn Đ.
Tại phiên họp Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V phát biểu quan điểm và đề nghị áp dụng:
Áp dụng: Các Điều 22; 47; 48; 49; 53; 57; 58 và Điều 59 của Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 149, khoản 3 Điều 367, Điều 370, 371, 372, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTV - QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Tuyết N.
- Tuyên bố ông Hoàng Văn Đ, sinh năm 1972; nơi cư trú: Thôn LX, xã VT, huyện BV, Thành phố Hà Nội mất năng lực hành vi dân sự.
- Chị Hoàng Tuyết N là người giám hộ của ông Hoàng Văn Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố V nhận định:
Về tố tụng: Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có văn bản thỏa thuận yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố V giải quyết và người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố V nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Ông Hoàng Văn Đ có mẹ là cụ Nguyễn Thị U và bố là cụ Hoàng Văn K (đã chết năm 2009); vợ là bà Phùng Thị T (ly hôn năm 2006) và có 01 con là Hoàng Tuyết N. Năm 2011 ông Đ bị tai nạn giao thông dẫn tới liệt cứng toàn thân, mất khả năng lao động và tự phục vụ bản thân, tỉ lệ tổn thương cơ thể là 85%. Căn cứ vào Kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 39/2018/PYTT ngày 03 tháng 11 năm 2018 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền núi phía bắc kết luận: “Ông Hoàng Văn Đ bị Liệt cứng toàn thân/Chấn thương sọ não; Ông Hoàng Văn Đ mất năng lực hành vi dân sự”. Vì vậy căn cứ Điều 22 của Bộ luật dân sự cần chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Tuyết N là có căn cứ.
Đối với yêu cầu của chị Hoàng Tuyết N và bà Nguyễn Thị U về việc chị N là người giám hộ cho ông Hoàng Văn Đ. Xét thấy chị N có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và là sự tự nguyện của chị N, cụ U. Ngoài ra cụ U có giấy ủy quyền để chị N làm người giám hộ cho ông Đ nên cần chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Hoàng Tuyết N phải chịu theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Các Điều 22; 47; 48; 49; 53; 57; 58 và Điều 59 của Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 149, khoản 3 Điều 367, Điều 370, 371, 372, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTV - QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án,
1. Chấp nhận yêu càu của chị Hoàng Tuyết N.
- Tuyên bố ông Hoàng Văn Đ, sinh năm 1972; nơi cư trú: Thôn LX, xã VT, huyện BV, Thành phố Hà Nội mất năng lực hành vi dân sự.
- Chị Hoàng Tuyết N là người giám hộ của ông Hoàng Văn Đ. Chị Hoàng Tuyết N được thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự cho ông Hoàng Văn Đ theo quy định của pháp luật.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Hoàng Tuyết N phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số: AA/2017/0003652 ngày 19 tháng 10 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Chị N đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Vĩnh Phúc - VKSND TP V; - Chi cục THADS TP V; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Văn phòng. | Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp Đã ký Mầu Văn Mùi |